Điều 1. Ban hành bảng giá cho thuê nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước đã được cải tạo, xây dựng lại, xây dựng mới trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng như sau:
1. Bảng giá chuẩn cho thuê nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước đã được cải tạo, xây dựng lại, xây dựng mới:
ĐVT: đồng/m2 sử dụng/tháng.
| Loại nhà | Nhà ở thông thường (cấp) | |||
| Cấp, hạng nhà | I | II | III | IV |
| Đơn giá đồng/m2 sử dụng tháng. | 21.000 | 17.420 | 16.930 | 15.640 |
2. Hệ số điều chỉnh giá chuẩn áp dụng để xác định mức giá cho thuê nhà ở:
Mức giá cho thuê nhà ở cụ thể ở từng khu vực được xác định dựa trên giá chuẩn quy định tại bảng 1 cùng với 4 nhóm hệ số sau đây:
a) Hệ số cấp đô thị (K1)
b) Hệ số vị trí xét theo các khu vực trong đô thị (K2)
c) Hệ số tầng cao (K3)
d) Hệ số điều kiện hạ tầng kỹ thuật (K4)
Trị số K1, K2, K3 và K4 được quy định thống nhất ở các biểu số 1, 2, 3 và 4 như sau:
Biểu số 1: Hệ số cấp đô thị (K1):
Loại đô thị Hệ số | I | II | III | IV | V |
| Trị số K1 | 0,00 | -0,05 | -0,10 | -0,15 | -0,20 |
Biểu số 2: Hệ số vị trí xét theo khu vực (K2):
Khu vực trong đô thị Hệ số | Trung tâm | Cận trung tâm | Ven nội |
| Trị số K2 | 0,00 | -0,10 | -0,20 |
Biểu số 3: Hệ số tầng cao (K3):
Tầng nhà Hệ số | I (tầng trệt) | II | III | IV | V | VI trở lên |
| Trị số K3 | +0,15 | +0,05 | 0,00 | -0,10 | -0,20 | -0,30 |
Biểu số 4: Hệ số điều kiện hạ tầng kỹ thuật (K4):
ĐK hạ tầng kỹ thuật Hệ số | Tốt | Trung bình | Kém |
| Trị số K4 | 0,00 | -0,10 | -0,20 |
Các điều kiện hạ tầng kỹ thuật chủ yếu (gắn liền với nhà ở) để đánh giá nhà ở bao gồm: điều kiện giao thông, điều kiện vệ sinh của nhà ở, điều kiện hệ thống cấp thoát nước, cụ thể:
a) Điều kiện hạ tầng kỹ thuật đạt loại tốt khi đảm bảo cả ba điều kiện sau:
- Điều kiện 1: nhà ở có đường cho ô tô đến tận ngôi nhà;
- Điều kiện 2: có khu vệ sinh khép kín;
- Điều kiện 3: có hệ thống cấp thoát nước hoạt động bình thường
b) Điều kiện hạ tầng kỹ thuật đạt loại trung bình khi chỉ đảm bảo điều kiện 1 hoặc có đủ điều kiện 2 và 3.
c) Điều kiện hạ tầng kỹ thuật đạt loại kém khi nhà ở chỉ có điều kiện 2 hoặc điều kiện 3 hoặc không đảm bảo cả 3 điều kiện trên.
3. Nguyên tắc áp dụng các hệ số:
Biệt thự các hạng và nhà ở các cấp áp dụng tối đa không vượt qúa 4 hệ số đã quy định trên đây, dấu (+) tăng thêm, dấu (-) giảm đi.
4. Đơn giá cho thuê 1m2 diện tích sử dụng nhà ở :
| Giá cho thuê nhà ở (nhà ở các cấp) | = | Giá chuẩn của cấp, hạng nhà ở tương ứng (quy định tại Bảng 1). | x | 1+ tổng các hệ số áp dụng theo điều kiện nhà ở cho thuê. | đồng/m2 sử dụng/tháng |
5. Tiền thuê nhà phải trả hàng tháng:
| Tiền thuê phải trả cho toàn bộ diện tích sử dụng = tổng số | Giá cho thuê 1m2 sử dụng tính theo quy định tại khoản 5, Điều 1 của Quyết định này. | x | Diện tích sử dụng từng loại nhà tương ứng với giá cho thuê. |
Cách tính cụ thể tiền thuê nhà ở hàng tháng như các ví dụ tại phụ lục kèm theo. Trường hợp sau khi tính theo các hệ số nêu trên dẫn đến giá cho thuê nhà ở vượt ra ngoài khung giá đã quy định thì áp dụng thì áp dụng theo mức tối thiểu hoặc tối đa của khung giá quy định tại Nghị định 90/2006/NĐ-CP ngày 06/9/2006 của Chính phủ.