Điều 6. Các thể loại hoạt động đo đạc và bản đồ trên địa bàn tỉnh.
Hoạt động đo đạc và bản đồ nhằm tạo ra các công trình, sản phẩm đo đạc bản đồ để phục vụ cho dự án, các ngành, địa phương trên địa bàn tỉnh, bao gồm:
1. Khảo sát, lập dự án, thiết kế kỹ thuật - dự toán công trình đo đạc và bản đồ.
2. Thiết lập hệ thống điểm đo đạc cơ sở chuyên dụng:
a). Lưới toạ độ địa chính cấp I, II;
b). Lưới độ cao hạng IV, độ cao kỹ thuật;
c). Lưới toạ độ, độ cao phục vụ mục đích riêng của từng ngành như: Lưới quan trắc biến dạng công trình, lưới trắc địa phục vụ công tác quy hoạch, xây dựng công tác thuỷ văn, thăm dò địa chất, khai thác khoáng sản;
d). Đo đạc phục vụ quản lý đất đai, nông nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản, lâm nghiệp, giao thông, xây dựng, thuỷ lợi, khai thác khoáng sản, tài nguyên nước, khí tượng thuỷ văn.
2. Xây dựng hệ thống bản đồ phải sử dụng hệ quy chiếu và hệ toạ độ quốc gia VN-2000 để thành lập các loại bản đồ sau:
a). Bản đồ địa chính các loại tỷ lệ phục vụ công tác quản lý đất đai;
b). Bản đồ địa hình các loại tỷ lệ phục vụ mục đích chuyên dụng;
c). Bản đồ hành chính cấp huyện, cấp xã;
d). Hệ thống bản đồ chuyên đề như: bản đồ quy hoạch chuyên ngành, bản đồ quy hoạch xây dựng đô thị, nông thôn, bản đồ mạng lưới giao thông.
3. Xây dựng hệ thống thông tin, bao gồm:
a). Hệ thống thông tin địa lý;
b). Hệ thống thông tin đất đai;
c). Hệ thống thông tin chuyên ngành.