Điều 6. Thủ tục, thời hạn xét, cho phép sử dụng thẻ ABTC cho doanh nhân
1. Những đối tượng quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 2 Quy chế này có nhu cầu cấp thẻ ABTC thì nộp 02 (hai) bộ hồ sơ tại Sở Kế hoạch và Đầu tư. Hồ sơ gồm:
a) Văn bản đề nghị của doanh nghiệp do đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp ký tên và đóng dấu (theo mẫu);
b) Bản sao chứng thực Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh;
c) Bản sao chứng thực một trong các loại giấy tờ: hợp đồng ngoại thương, hợp đồng liên doanh, hợp đồng hợp tác kinh doanh, hợp đồng cung cấp dịch vụ hoặc các chứng từ xuất nhập khẩu khác (L/C, vận đơn, tờ khai hải quan, hóa đơn thanh toán) không quá 01 năm tính đến thời điểm xin cấp thẻ ABTC với các đối tác thuộc nền kinh tế thành viên APEC tham gia chương trình thẻ ABTC. Nếu các văn bản bằng tiếng nước ngoài phải có bản dịch chứng thực tiếng Việt kèm theo;
d) Bản sao chứng thực hộ chiếu;
e) Bản sao chứng thực quyết định bổ nhiệm chức vụ;
f) Bản sao chứng thực sổ Bảo hiểm xã hội;
g) Bản sao chứng thực Lý lịch tư pháp.
2. Những đối tượng quy định tại khoản 3 Điều 2 Quy chế này có nhu cầu cấp thẻ ABTC thì nộp 02 (hai) bộ hồ sơ tại Sở Nội vụ. Hồ sơ gồm:
a) Văn bản đề nghị của đơn vị do Thủ trưởng cơ quan ký tên và đóng dấu (theo mẫu);
b) Bản sao chứng thực văn bản chứng minh công chức, viên chức có nhiệm vụ tham dự các cuộc họp, hội nghị, hội thảo và các hoạt động kinh tế khác của APEC;
c) Bản sao chứng thực hộ chiếu;
d) Bản sao chứng thực quyết định bổ nhiệm chức vụ hoặc quyết định tuyển dụng công chức, viên chức;
3. Cơ quan nêu tại Điều 4 Quy chế này có trách nhiệm tiếp nhận, xử lý hồ sơ và tham mưu trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xét, cho phép sử dụng thẻ ABTC trong thời hạn 07 (bảy) ngày làm việc, kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
Trường hợp đủ điều kiện giải quyết thì trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh có văn bản xét, cho phép sử dụng thẻ ABTC cho doanh nhân để Cục Quản lý Xuất nhập cảnh - Bộ Công an cấp theo quy định.
Trong trường hợp không đủ điều kiện được xem xét cho phép sử dụng thẻ ABTC, cơ quan tiếp nhận hồ sơ có văn bản trả lời lý do không được xem xét cấp thẻ trong thời hạn 07 (bảy) ngày làm việc.
4. Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét hồ sơ do cơ quan có trách nhiệm trình và trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ký trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ.