vanban.org

Điều 6. Trách nhiệm, quyền hạn của Uỷ ban nhân dân cấp xã — Quyết định 11/2008/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Tuyên Quang Ban hành 23/07/2008 Hiệu lực 02/08/2008 Hết hiệu lực toàn bộ
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 11/2008/QĐ-UBND › Chương II › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Trách nhiệm, quyền hạn của Uỷ ban nhân dân cấp xã

1. Lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất lâm nghiệp trên địa bàn trình cấp có thẩm quyền xét duyệt; công khai quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất lâm nghiệp sau khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt; lập quy hoạch, kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng cấp xã đúng quy định của pháp luật về bảo vệ và phát triển rừng và các quy định hiện hành của Nhà nước.

2. Thực hiện tuyên truyền, phổ biến pháp luật về đất đai, về bảo vệ và phát triển rừng, các cơ chế chính sách phát triển kinh tế lâm nghiệp của tỉnh đến từng hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn xã.

3. Thực hiện việc bàn giao rừng, đất lâm nghiệp cho các chủ rừng tại thực địa; xác nhận ranh giới rừng, đất lâm nghiệp của các chủ rừng ngoài thực địa trong phạm vi địa giới hành chính xã quản lý.

4. Lập và quản lý danh sách chủ rừng, diện tích, ranh giới các khu rừng; các hồ sơ giao rừng, cho thuê rừng, giao đất, cho thuê đất lâm nghiệp; các hợp đồng giao nhận khoản bảo vệ, khoanh nuôi, tái sinh và trồng rừng giữa các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn xã.

5. Thống kê, theo dõi diễn biến tài nguyên rừng và đất lâm nghiệp trên địa bàn xã, định kỳ báo cáo Uỷ ban nhân dân cấp huyện.

6. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm thường xuyên chỉ đạo việc kiểm tra, phát hiện kịp thời các hành vi lấn chiếm, sử dụng đất lâm nghiệp không đúng mục đích, chuyển mục đích sử dụng đất lâm nghiệp trái pháp luật, người sử dụng đất lâm nghiệp thực hiện các quyền và nghĩa vụ không đúng với quy định của pháp luật; tổ chức và huy động lực lượng quần chúng trên địa bàn phối hợp với cán bộ kiểm lâm, lực lượng công an, quân đội trên địa bàn xã thực hiện tuần tra để phát hiện và ngăn chặn kịp thời những hành vi vi phạm pháp luật về rừng và đất lâm nghiệp.

7. Tổ chức hoà giải tranh chấp đất lâm nghiệp trên địa bàn theo quy định của pháp luật.

8. Khi phát hiện thấy hành vi vi phạm về quản lý, sử dụng đất lâm nghiệp, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp xã phải tổ chức ngăn chặn, xử lý theo thẩm quyền. Trong thời hạn không quá một (01) ngày kể từ khi phát hiện vi phạm hoặc nhận được báo cáo có vi phạm phải tổ chức việc kiểm tra, lập biên bản, ra quyết định đình chỉ hành vi vi phạm, xử phạt hành chính theo thẩm quyền và yêu cầu tự khôi phục lại tình trạng sử dụng đất ban đầu; nếu người có hành vi vi phạm không chấp hành quyết định đình chỉ thì ra quyết định và tổ chức lực lượng cưỡng chế khôi phục lại tình trạng sử dụng đất ban đầu và báo cáo bằng văn bản lên Uỷ ban nhân dân cấp huyện để xử lý đúng quy định, đồng thời kiểm điểm làm rõ trách nhiệm và xử lý nghiêm đối với cán bộ, công chức xã, trưởng thôn và tổ chức, cá nhân thuộc quyền quản lý không hoàn thành nhiệm vụ được giao để xảy ra vi phạm về quản lý, sử dụng đất lâm nghiệp.

9. Chỉ đạo các thôn, xóm, tổ nhân dân xây dựng và thực hiện cam kết quản lý, bảo vệ, phát triển rừng và đất lâm nghiệp trên địa bàn xã, phù hợp với quy định pháp luật hiện hành.

10. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp xã chịu trách nhiệm trước Uỷ ban nhân dân cấp huyện về việc quản lý, sử dụng đất lâm nghiệp trên địa bàn; nếu để xảy ra vi phạm về quản lý, sử dụng đất lâm nghiệp trên địa bàn xã thì Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp xã phải kiểm điểm, làm rõ trách nhiệm trước Uỷ ban nhân dân cấp huyện.