vanban.org

Điều 3. Đơn giá dịch vụ công ích đô thị này được áp dụng thống nhất nơi có phụ cấp khu vực 0,5. Trong quá trình lập kế hoạch giá trị dự toán, quản lý và thanh quyết toán giá trị thực hiện công việc nơi có phụ cấp khu vực 0,7 thì chi phí cho một công việc dịch vụ công ích đô thị được nhân với hệ số điều chỉnh K = 1,033 và nơi có phụ cấp khu vực 0,4 hệ số điều chỉnh K = 0,985. — Quyết định 11/2008/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 09/07/2009 Sửa đổi, bổ sung: 16/2009/QĐ-UBND · 29/06/2009
Lai Châu Ban hành 04/04/2008 Hiệu lực 14/04/2008 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 5 phiên bản · 18 năm
Quyết định số 35/2012/QĐ-UBND Ban hành Đơn giá dịch vụ công ích đô thị trên địa bàn tỉnh Lai Châu · 35/2012/QĐ-UBND
Quyết định số 16/2009/QĐ-UBND Về việc: Ban hành đơn giá dự toán dịch vụ công ích đô thị · 16/2009/QĐ-UBND
Quyết định số 11/2008/QĐ-UBND V/v: Ban hành Đơn giá dịch vụ công ích đô thị · 11/2008/QĐ-UBND
09/07/200916/2009/QĐ-UBNDChưa hợp nhất 14/04/2008Bản gốcBan hành mới Đang xem
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 11/2008/QĐ-UBND › Điều 3
Đọc toàn văn

Điều 3. Đơn giá dịch vụ công ích đô thị này được áp dụng thống nhất nơi có phụ cấp khu vực 0,5. Trong quá trình lập kế hoạch giá trị dự toán, quản lý và thanh quyết toán giá trị thực hiện công việc nơi có phụ cấp khu vực 0,7 thì chi phí cho một công việc dịch vụ công ích đô thị được nhân với hệ số điều chỉnh K = 1,033 và nơi có phụ cấp khu vực 0,4 hệ số điều chỉnh K = 0,985.