vanban.org

Điều 2. Tỷ lệ phân bổ nguồn thu phạt vi phạm an toàn giao thông: — Quyết định 11/2008/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Gia Lai Ban hành 04/02/2008 Hiệu lực 14/02/2008 Hết hiệu lực toàn bộ
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 11/2008/QĐ-UBND › Điều 2
Đọc toàn văn

Điều 2. Tỷ lệ phân bổ nguồn thu phạt vi phạm an toàn giao thông:

1/ Cấp tỉnh: Ngân sách tỉnh được hưởng 100% số thu phạt vi phạm an toàn giao thông do các lực lượng chức năng cấp tỉnh, các lực lượng chức năng của trung ương đứng chân trên địa bàn tỉnh xử lý và 70% số thu phạt vi phạm an toàn giao thông do các lực lượng cấp huyện, thị xã, thành phố xử lý (để phân bổ cho Công an tỉnh); trong đó được phân bổ như sau:

a/ Công an tỉnh 70% trong số tiền thu phạt vi phạm hành chính về TTATGT do các lực lượng chức năng cấp tỉnh và các lực lượng chức năng của trung ương đứng chân trên địa bàn tỉnh xử lý và toàn bộ số tiền thu xử phạt an toàn giao thông  điều tiết từ Ngân sách cấp huyện về Ngân sách tỉnh (trừ số thu do cấp xã xử lý);

b/ Thanh tra Sở Giao thông vận tải 10% trong tổng số tiền thu phạt do các lực lượng chức năng cấp tỉnh và các lực lượng chức năng của trung ương đứng chân trên địa bàn tỉnh xử lý. Trong đó: Trích 10% (trong 10%) cấp hỗ trợ cho Thanh tra giao thông Cục Đường bộ Việt Nam có trụ sở và hoạt động ổn định ở tỉnh;

c/ Ban An toàn giao thông tỉnh 10% trong tổng số tiền thu phạt do các lực lượng chức năng cấp tỉnh và các lực lượng chức năng của trung ương đứng chân trên địa bàn tỉnh xử lý;

d/ Kho bạc Nhà nước tỉnh trích 1% trong tổng số tiền thu phạt do các lực lượng chức năng cấp tỉnh và các lực lượng chức năng của trung ương đứng chân trên địa bàn tỉnh xử lý để hỗ trợ công tác thu. Số còn lại 9% trong tổng số tiền thu phạt của các lực lượng chức năng cấp tỉnh và các lực lượng chức năng của trung ương đứng chân trên địa bàn tỉnh xử lý, để cấp cho các cơ quan, đơn vị cấp tỉnh tham gia phối hợp hoạt động bảo đảm TTATGT. Căn cứ kế hoạch hoạt động bảo đảm TTATGT hàng năm của các cơ quan, đơn vị, Sở Tài chính phối hợp với Thường trực Ban An toàn giao thông tỉnh đề nghị Uỷ ban nhân dân tỉnh xem xét quyết định.

2/ Cấp huyện: Ngân sách các huyện, thị xã, thành phố được hưởng 30% trong số thu phạt vi phạm an toàn giao thông do các lực lượng cấp huyện, thị xã, thành phố xử lý. Trong đó phân bổ như sau:

a/ Trích 10% phân bổ cho Ban An toàn giao thông cấp huyện;

b/ Trích 10% để mua sắm trang thiết bị cấp cho các lực lượng chức năng của huyện và điều tiết hỗ trợ thêm cho UBND cấp xã phục vụ công tác bảo đảm TTATGT. Việc mua sắm trang thiết bị thực hiện đúng định mức, tiêu chuẩn, chế độ hiện hành.

c/ Trích 1% cho kho bạc Nhà nước cấp huyện để hỗ trợ công tác thu. Số còn lại 9% phân bổ cho các cơ quan, đơn vị cấp huyện (trừ lực lượng Công an cấp huyện). Căn cứ vào kế hoạch hoạt động bảo đảm TTATGT hàng năm của các cơ quan, đơn vị, Phòng Tài chính - Kế hoạch phối hợp với Ban An toàn giao thông đề xuất, trình Uỷ ban nhân dân cùng cấp quyết định.

3/ Cấp xã: Để lại Ngân sách xã 100% tiền thu phạt vi phạm hành chính về TTATGT để phục vụ cho công tác bảo đảm TTATGT ở xã, phường, thị trấn.