vanban.org

Điều 4. Nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng kỷ luật cán bộ, công chức cấp xã — Quyết định 11/2007/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 18/05/2007 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Sơn La Ban hành 08/05/2007 Hiệu lực 18/05/2007 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 11/2007/QĐ-UBND › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng kỷ luật cán bộ, công chức cấp xã

1. Chậm nhất sau 10 ngày, kể từ khi Hội đồng được thành lập, Chủ tịch Hội đồng phải tổ chức cuộc họp để xem xét việc kỷ luật cán bộ, công chức. Hội đồng có trách nhiệm:

a) Xem xét, đánh giá mức độ vi phạm của cán bộ, công chức.

b) Xác định việc áp dụng các hình thức kỷ luật phù hợp với vi phạm của cán bộ, công chức cấp xã, theo quy định tại Điều 17 Nghị định số 114/2003/NĐ-CP ngày 10/10/2003 của Chính phủ về cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn.

c) Kiến nghị với cơ quan, tổ chức có thẩm quyền cấp huyện xem xét ra quyết định hình thức kỷ luật.

2. Chủ tịch Hội đồng có nhiệm vụ, quyền hạn

a) Triệu tập và chủ trì cuộc họp của Hội đồng kỷ luật;

b) Thay mặt Hội đồng kỷ luật ký văn bản kiến nghị với cấp có thẩm quyền áp dụng hình thức kỷ luật đối với cán bộ, công chức cấp xã.

3. Các Ủy viên có nhiệm vụ, quyền hạn

a) Tham dự cuộc họp của Hội đồng và tham gia các ý kiến có liên quan;

b) Biểu quyết kiến nghị hình thức kỷ luật đối với cán bộ, công chức vi phạm kỷ luật.

4. Thư ký Hội đồng kỷ luật:

a) Thư ký Hội đồng kỷ luật là cán bộ chuyên trách hoặc công chức cấp xã, do cấp có thẩm quyền chỉ định khi thành lập Hội đồng kỷ luật.

b) Thư ký Hội đồng kỷ luật có nhiệm vụ chuẩn bị tài liệu, hồ sơ liên quan đến việc xử lý kỷ luật và chịu trách nhiệm ghi biên bản cuộc họp của Hội đồng kỷ luật.