Điều 1. Phê duyệt mức thu, nộp, tỷ lệ điều tiết và chế độ quản lý sử dụng Lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, quyền sở hữu công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng, cụ thể như sau:
1. Mức thu:
| NỘI DUNG | Mức thu (đồng/giấy) | |
| Đô thị | Nông thôn | |
| a) Đối với việc cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở lần đầu: - Cho cá nhân - Cho tổ chức | 100.000 300.000 | 50.000 7849.000 |
| b) Đối với việc cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng lần đầu: - Cho cá nhân - Cho tổ chức | 300.000 400.000 | 300.000 400.000 |
| c) Đối với việc cấp đổi, cấp lại, xác nhận thay đổi giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở: | 40.000 | 20.000 |
| d) Đối với việc cấp đổi, cấp lại, xác nhận thay đổi giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng: | 40.000 | 40.000 |
2. Đối tượng nộp và cơ quan tổ chức thu lệ phí:
a) Đối tượng nộp lệ phí:
- Đối với cấp giấy Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở: Theo quy định tại Điều 49 - Nghị định số 90/2006/NĐ-CP ngày 06/9/2006 của Chính phủ;
- Đối với cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng: Theo quy định tại Điều 2 - Nghị định số 95/2005/NĐ-CP ngày 15/7/2005 của Chính phủ.
b) Cơ quan tổ chức thu lệ phí:
- Đối với cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở: Là cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận theo quy định tại Điều 45 - Nghị định số 90/2006/NĐ-CP ngày 06/9/2006 của Chính phủ. - Đối với cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng: Là cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận theo quy định tại Điều 4 - Nghị định số 95/2005/NĐ-CP ngày 15/7/2005 của Chính phủ.
3. Tỷ lệ điều tiết để lại:
Cơ quan, tổ chức thu phí được để lại 75% trên tổng số thực thu để chi cho công tác tổ chức thu phí; số còn lại 25% nộp toàn bộ vào NSNN.
4. Quản lý sử dụng số tiền lệ phí thu được:
Biên lai chứng từ thu phí thực hiện theo đúng quy định của Bộ Tài chính (do ngành Thuế phát hành) và theo hướng dẫn của Cục Thuế Lâm Đồng.