vanban.org

Điều 17. Cấp giấy phép vận chuyển vật liệu nổ công nghiệp — Quyết định 11/2007/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 13/02/2010 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 13/02/2010 Thay thế: 08/2010/QĐ-UBND · 03/02/2010
Bình Thuận Ban hành 13/02/2007 Hiệu lực 23/02/2007 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 8 phiên bản · 19 năm
Quyết định số 13/2019/QĐ-UBND Ban hành "Quy chế quản lý vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ trên địa bàn tỉnh Bình Thuận" · 13/2019/QĐ-UBND
Quyết định số 28/2015/QĐ-UBND Về việc ban hành quy định quản lý hoạt động vật liệu nổ công nghiệp trên địa bàn tỉnh Bình Thuận · 28/2015/QĐ-UBND
Quyết định số 08/2010/QĐ-UBND Ban hành quy chế quản lý vật liệu nổ công nghiệp trên địa bàn tỉnh Bình Thuận · 08/2010/QĐ-UBND
Quyết định số 11/2007/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý vật liệu nổ công nghiệp trên địa bàn tỉnh Bình Thuận · 11/2007/QĐ-UBND
13/02/201008/2010/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 23/02/2007Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 11/2007/QĐ-UBND › Chương IV › Điều 17
Đọc toàn văn

Điều 17. Cấp giấy phép vận chuyển vật liệu nổ công nghiệp

1. Người áp tải và người điều khiển phương tiện vận chuyển phải đăng ký lý lịch ở cơ quan công an nơi đến lấy giấy phép vận chuyển VLNCN.

2. Trường hợp người áp tải và người điều khiển phương tiện chưa có điều kiện đăng ký lý lịch theo khoản 1 Điều này thì những người này phải được người bảo vệ chuyên trách của đơn vị mình công tác hoặc công an xã giới thiệu với cơ quan công an nơi cấp giấy phép vận chuyển VLNCN về lý lịch, tư cách đạo đức và tinh thần trách nhiệm. Việc giới thiệu này chỉ làm một lần nếu muốn hoạt động tiếp tục, phải làm theo đúng quy định như khoản 1 Điều này.

3. Người đến lấy giấy phép vận chuyển ở cơ quan công an phải có đầy đủ các giấy tờ sau:

- Giấy giới thiệu của cơ quan do thủ trưởng đơn vị ký;

- Giấy chứng minh nhân dân;

- Lệnh xuất kho hoặc giấy báo hàng;

- Bằng điều kiện phương tiện và giấy phép bảo hành phương tiện còn trong thời hạn giá trị;

- Giấy đủ điều kiện hành nghề đặc biệt;

- Giấy đăng ký vận chuyển VLNCN. Nội dung giấy đăng ký phải ghi rõ họ tên người áp tải, người điều khiển phương tiện, số hiệu phương tiện, tuyến đường đi, thời gian, số lượng VLNCN.

4. Trường hợp VLNCN được vận chuyển trên tuyến đường phải qua nhiều phương tiện xà lan, xe lửa, tàu thủy, sau đó dùng ôtô chuyển tiếp thì việc cấp giấy phép phải làm lần lượt cho từng loại phương tiện.

Việc xét duyệt người áp tải, người điều khiển phương tiện sẽ tiến hành theo kế hoạch của đơn vị quản lý vận tải VLNCN. Còn giấy phép vận chuyển do cơ quan quy định cụ thể sẽ cấp từng chuyến, cả năm, cấp chung, cấp riêng cho từng loại, tùy theo hoàn cảnh cụ thể.

5. Trên đường vận chuyển nếu công an thi hành công vụ cần kiểm tra phương tiện vận chuyển VLNCN thì người áp tải và điều khiển phương tiện có nhiệm vụ dừng phương tiện (nếu phải tuân theo những quy định an toàn về vận chuyển VLNCN) và xuất trình giấy tờ và cung cấp những thông tin cần thiết cho công vụ đó.

6. Khi hoàn thành việc vận chuyển, thủ trưởng đơn vị cần chứng nhận ngày hoàn thành nhiệm vụ vào giấy phép vận chuyển và nộp lại cho cơ quan công an nơi cấp giấy phép.

7. Trong quá trình vận chuyển phương tiện gặp trở ngại mà cần thay đổi những điều ghi trong giấy phép (cầu đường tắt phải thay đổi tuyến đường, phương tiện hỏng phải đổi, người điều khiển, áp tải ốm phải đổi,...) phải có sự chứng nhận của Ủy ban nhân dân hoặc công an nơi xảy ra sự kiện. Người và phương tiện thay thế phải đạt yêu cầu theo các quy định đã nêu ở trên.

8. Khi cần thiết, chỉ có cơ quan cấp phép vận chuyển mới được gia hạn thời gian và thay đổi tuyến đường đã ghi trong giấy vận chuyển.