vanban.org

Điều 2. Hạn mức giao đất quy định tại Điều 1 Quyết định này không tính vào hạn mức giao đất nông nghiệp. Ưu tiên giao cho hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản tại địa phương chưa được giao đất hoặc thiếu đất sản xuất. — Quyết định 11/2006/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 13/12/2014 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 13/12/2014 Thay thế: 21/2014/QĐ-UBND · 03/12/2014
Lạng Sơn Ban hành 13/06/2006 Hiệu lực 23/06/2006 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 6 phiên bản · 20 năm
Quyết định số 48/2024/QĐ-UBND Quy định hạn mức đất nông nghiệp do tự khai hoang để cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất cho hộ gia đình, cá nhân; hạn mức giao đất chưa sử dụng cho cá nhân đưa vào sử dụng theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp của cá nhân trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn · 48/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 21/2014/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định hạn mức giao đất trống, đồi núi trọc, đất có mặt nước thuộc nhóm đất chưa sử dụng cho hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn · 21/2014/QĐ-UBND
Quyết định số 11/2006/QĐ-UBND về việc quy định hạn mức giao đất trống, đồi núi trọc, đất có mặt nước chưa sử dụng cho hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn · 11/2006/QĐ-UBND
13/12/201421/2014/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 23/06/2006Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 11/2006/QĐ-UBND › Điều 2
Đọc toàn văn

Điều 2. Hạn mức giao đất quy định tại Điều 1 Quyết định này không tính vào hạn mức giao đất nông nghiệp. Ưu tiên giao cho hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản tại địa phương chưa được giao đất hoặc thiếu đất sản xuất.