vanban.org

Điều 18. Tiếp nhận — Quyết định 11/2005/QĐ-UB

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ
Hậu Giang Ban hành 30/03/2005 Hiệu lực 30/03/2005 Hết hiệu lực toàn bộ
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 11/2005/QĐ-UB › Chương IV › Điều 18
Đọc toàn văn

Điều 18. Tiếp nhận

UBND xã, thị trấn nơi có đất tiếp nhận các loại đơn, hồ sơ để chuyển cho phòng Tài nguyên và Môi trường huyện giải quyết đối với các trường họp sau đây:

1. Hồ sơ xin giao đất, thuê đất rừng sản xuất, đất rừng phòng hộ, đất vùng đệm của rừng đặc dụng, đất nuôi trồng thuỷ sản, đất nông nghiệp khác đối vói hộ gia đình, cá nhân, gồm có:

Đơn xin giao đất, cho thuê đất (trong đơn phải ghi rõ yêu cầu về diện tích đất sử dụng)

Đối với trường họp xin giao đất, thuê đất để nuôi trồng thuỷ sản thì phải có dự án nuôi ừồng thuỷ sản được cơ quan quản lý thuỷ sản huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh thẩm định và phải có báo cáo đánh giá tác động môi trường theo quy định của pháp luật về môi trường

- Thời gian giải quyết:

Ke từ ngày UBND xã nhận đủ hồ sơ họp lệ đến ngày giao đất, thuê đất rừng sản xuất, đất rừng phòng hộ, đất vùng đệm của rừng đặc dụng, đất nuôi trồng thuỷ sản, đất nông nghiệp khác tổng thời gian không quá năm mươi (50) ngày làm việc

2. Đơn xin giao đất làm nhà ở đối với hộ gia đình, cá nhân tại nông thôn không thuộc trường hợp phải đấu giá quyền sử dụng đất

- Trách nhiệm, thẩm quyền của UBND xã:

ủy ban nhân dân xã căn cứ vào quy hoạch sử dụng đất chi tiết, kế hoạch sử dụng đất chi tiết của địa phương đã được xét duyệt, lập phương án giao đất làm nhà ở kèm theo phương án bồi thường, giải phóng mặt bằng (nếu có);

Gửi Hội đồng Tư vấn giao đất của xã xem xét, đề xuất ý kiến đối với phương án giao đất;

Niêm yết công khai danh sách các trường hợp được giao đất tại trụ sở ủy ban nhân dân xã trong thời hạn mười lăm (15) ngày làm việc và tổ chức tiếp nhận ý kiến đóng góp của nhân dân;

Hoàn chỉnh phương án giao đất, lập hồ sơ xin giao đất gửi phòng Tài nguyên và Môi trường huyện

- Thời gian giải quyết:

Không quá bốn mươi (40) ngày làm việc kể từ ngày Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện nhận đủ hồ sơ hợp lệ, không kể thời gian bồi thường, giải phóng mặt bằng và người sử dụng đất làm nghĩa vụ tài chính

3. Hồ sơ đăng ký chuyển mục đích sử dụng đất (trường họp không phải xin phép), gồm có:

+ Tờ khai đăng ký chuyển mục đích sử dụng đất (theo mẫu);

+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc một trong các loại giấy tờ được quy định tại khoản 1, 2 và 5 Điều 50 Luật đất đai

Trong thời hạn không quá ba (03) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ họp lệ, ủy ban nhân dân xã có trách nhiệm chuyển hồ sơ cho Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện

- Thời gian giải quyết:

Người sử dụng đất được chuyển mục đích sử dụng đất sau mười bảy (18) ngày kể từ ngày nộp tờ khai đăng ký chuyển mục đích sử dụng đất, trừ trường họp Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện có thông báo không được chuyển mục đích sử dụng đất do không phù họp với quy định tại khoản 2 Điều 36 của Luật Đất đai

4. Hồ sơ xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất tại xã, thị trấn, gồm có:

a) Đơn xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất;

b) Một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các khoản 1, 2 và 5 Điều 50 của Luật Đất đai (nếu có);

c) Văn bản ủy quyền xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (nếu

có)

- Trách nhiệm, thẩm quyền của UBND xã, thị trấn

ủy ban nhân dân xã, thị trấn có trách nhiệm thẩm tra, xác nhận vào đơn xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất về tình trạng tranh chấp đất đai đối với thửa đất;

Trường họp người đang sử dụng đất không có giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các khoản 1, 2 và 5 Điều 50 của Luật Đất đai thì thẩm tra, xác nhận về nguồn gốc và thời điểm sử dụng đất, tình trạng tranh chấp đất đai đối với thửa đất, sự phù họp với quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn đối với nơi đã có quy hoạch được xét duyệt;

Công bố công khai danh sách các trường họp đủ điều kiện và không đủ điều kiện cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại trụ sở ủy ban nhân dân xã, thị trấn trong thời gian mười lăm (15) ngày;

Xem xét các ý kiến đóng góp đối với các trường họp xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất;

- Thời gian giải quyết

Kể từ ngày UBND xã, thị trấn nhận đủ hồ sơ họp lệ đến ngày cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất không quá năm mươi lăm (55) ngày làm việc (không kể thời gian công bố công khai danh sách các trường họp xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và thời gian người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính)

6. Trách nhiệm của UBND cấp xã trong việc tiếp tục giao, cho thuê đất nông nghiệp đối với hộ gia đình, cá nhân theo quy định tại khoản 1 Điều 67 của Luật Đất đai

Trước khi hết hạn sử dụng đất sáu (06) tháng, ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi có đất thực hiện những việc sau đây:

+ Tổ chức cho hộ gia đình, cá nhân có nhu cầu sử dụng đất thực hiện đăng ký tiếp tục sử dụng đất;

+ Lập danh sách các hộ gia đình, cá nhân đã đăng ký tiếp tục sử dụng đất;

+ Nhận xét về việc chấp hành pháp luật đất đai trong quá trình sử dụng đất;

+ Xác nhận về sự phù họp của hiện trạng sử dụng đất so với quy hoạch sử dụng đất đã được xét duyệt

- Thời gian giải quyết:

Không quá ba mươi (30) ngày làm việc kể từ ngày Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện nhận đủ hồ sơ hợp lệ do UBND xã, phường, thị trấn gửi đến

7. Trách nhiệm của UBND cấp xã trong việc chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân

71 Trường hợp chuyển đổi theo chủ trương chung về dồn điền đổi thửa thì thực hiện theo quy định sau

Các hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất nông nghiệp tự thoả thuận với nhau bằng văn bản về việc chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp và nộp hồ sơ gồm:

+ Văn bản thoả thuận;

+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các khoản 1, 2 và 5 Điều 50 của Luật Đất đai

- ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn lập phương án chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp chung cho toàn xã, phường, thị trấn và gửi phương án đến Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện

- Thời gian giải quyết:

Thời gian giải quyết được xác định trong phương án chuyển đổi quyền sử dụng đất do UBND cấp huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh xét duyệt

7. 2 Trường họp chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp giữa hai hộ gia đình, cá nhân

- Hồ sơ gồm:

+ Họp đồng chuyển đổi quyền sử dụng đất,

+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các khoản 1, 2 và 5 Điều 50 của Luật Đất đai

- Thời gian giải quyết:

Kể từ ngày UBND xã, phường, thị trấn nhận đủ hồ sơ họp lệ đến lúc trao giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho các bên chuyển đổi quyền sử dụng đất tổng thời gian không quá mười lăm (15) ngày làm việc

8. Hồ sơ xin chuyển nhượng quyền sử dụng đất đối với hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất tại xã, thị trấn, gồm có:

+ Họp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất;

+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các khoản 1, 2 và 5 Điều 50 của Luật Đất đai

- Thời gian giải quyết:

Trong thời hạn không quá hai mươi (20) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, UBND xã, thị trấn có trách nhiệm trao giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho người nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất

9. Hồ sơ đăng ký, cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất đối với hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất tại xã, thị trấn, gồm có:

+ Họp đồng thuê, thuê lại quyền sử dụng đất;

+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các khoản 1, 2 và 5 Điều 50 của Luật Đất đai

- Thời gian giải quyết:

Trong tổng thời hạn không quá năm (05) ngày làm việc , UBND xã, thị trấn có trách nhiệm trao lại họp đồng thuê, thuê lại và giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho người thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất

10. Hồ sơ xoá đăng ký cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất

Sau khi hợp đồng thuê, thuê lại quyền sử dụng đất hết hiệu lực, người đã cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất gửi hồ sơ đối với trường họp đã nộp hồ sơ cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất, gồm có:

+ Đơn xin xoá đăng ký cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất;

+ Và giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đến nơi đã nộp hồ sơ cho thuê, cho thuê lại

- Thời gian giải quyết:

Trong thời hạn không quá năm (05) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, ủy ban nhân dân xã, thị trấn nơi có đất có trách nhiệm trả lại giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã chỉnh lý cho bên đã cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất

11. Hồ sơ thừa kế quyền sử dụng đất đối với hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất tại xã, thị trấn

Bên để thừa kế nộp một (01) bộ hồ sơ thừa kế quyền sử dụng đất, gồm có:

a) Di chúc; biên bản phân chia thừa kế; bản án, quyết định giải quyết tranh chấp về thừa kế quyền sử dụng đất của Toà án nhân dân đã có hiệu lực pháp luật; đơn đề nghị của người nhận thừa kế đối với trường họp người nhận thừa kế là người duy nhất

b) Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các khoản 1, 2 và 5 Điều 50 của Luật Đất đai

- Thời gian giải quyết:

Trong tổng thời hạn không quá mười lăm (15) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ họp lệ, ủy ban nhân dân xã, thị trân nơi có đât có trách

nhiệm trao giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho bên nhận thừa kế quyền sử dụng đất

12. Hồ sơ tặng cho quyền sử dụng đất

Bên tặng cho quyền sử dụng đất lập một (01) bộ hồ sơ tặng cho quyền sử dụng đất, gồm có:

+ Văn bản cam kết tặng cho hoặc hợp đồng tặng cho hoặc quyết định tặng cho quyền sử dụng đất của tổ chức;

+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các khoản 1, 2 và 5 Điều 50 của Luật Đất đai

- Thời gian giải quyết:

Tổng thời hạn không quá mười lăm (15) ngày làm việc kể từ ngày bên được tặng cho thực hiện xong nghĩa vụ tài chính, UBND xã, thị trấn có trách nhiệm trao giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho bên được tặng cho quyền sử dụng đất

13. Hồ sơ đăng ký thế chấp, hồ sơ đăng ký bảo lãnh đối với hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất tại xã, thị trấn

Trong thời hạn không quá năm (5) ngày làm việc kể từ ngày ký kết hợp đồng tín dụng, bên thế chấp, bên bảo lãnh bằng quyền sử dụng đất phải lập một bộ hồ sơ đăng ký bảo lãnh cho UBND xã, thị trấn đổi với hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất tại xã, thị trấn

- Hồ sơ gồm:

a) Đơn xin đăng ký thế chấp, đăng ký bảo lãnh bằng quyền sử dụng đất;

b) Họp đồng thế chấp, hợp đồng bảo lãnh bằng quyền sử dụng đất;

c) Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các khoản 1, 2 và 5 Điều 50 của Luật Đất đai

- Thời gian giải quyết:

Tổng thời hạn không quá mười (10) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ họp lệ, ủy ban nhân dân xã, thị trân nơi có đât có trách nhiệm trả lại cho bên nhận thế chấp, bên nhận bảo lãnh hồ sơ và giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

Việc đăng ký thay đổi nội dung đã đăng ký thế chấp, đã đăng ký bảo lãnh bằng quyền sử dụng đất; sửa chữa sai sót trong nội dung đăng ký thế chấp, đăng ký bảo lãnh bằng quyền sử dụng đất được thực hiện theo trình tự, thủ tục đối với việc đăng ký thế chấp, đăng ký bảo lãnh bằng quyền sử dụng đất

14. Hồ sơ xin xoá đăng ký thế chấp, bảo lãnh bằng quyền sử dụng đất

Sau khi hoàn thành xong nghĩa vụ trả nợ, bên đã thế chấp, bên đã bảo lãnh bằng quyền sử dụng đất nộp hồ sơ đến nơi đã xin đăng ký thế chấp, bảo lãnh, gồm có:

+ Đơn xin xoá đăng ký thế chấp, đơn xin xoá đăng ký bảo lãnh có xác nhận của bên nhận thế chấp, bên nhận bảo lãnh;

+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

- Thời gian giải quyết:

Tổng thời hạn không quá năm (05) ngày làm việc, ủy ban nhân dân xã, thị trấn nơi có đất có trách nhiệm trả lại giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã chỉnh lý cho bên đã thế chấp, bên đã nhận bảo lãnh

Trình tự, thủ tục đối với việc đăng ký huỷ hoặc xoá kết quả đăng ký thế chấp, đăng ký huỷ hoặc xoá kết quả đăng ký bảo lãnh bằng quyền sử dụng đất; đăng ký kết quả về việc xử lý tài sản thế chấp bằng quyền sử dụng đất, đăng ký kết quả về việc xử lý tài sản bảo lãnh bằng quyền sử dụng đất được thực hiện theo trình tự, thủ tục đối với việc xoá đăng ký thế chấp, xoá đăng ký bảo lãnh bằng quyền sử dụng đất

15. Hồ sơ đăng ký góp vốn bàng quyền sử dụng đất đối với hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất tại xã, thị trấn

Bên góp vốn bằng quyền sử dụng đất nộp một (01) bộ hồ sơ đăng ký góp vốn, gồm có:

+ Đơn xin đăng ký góp vốn bằng quyền sử dụng đất,

+ Hợp đồng góp vốn bằng quyền sử dụng đất,

+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các khoản 1, 2 và 5 Điều 50 của Luật Đất đai

- Thời gian giải quyết:

Tổng thời hạn không quá mười (10) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hơp lệ, ủy ban nhân dân xã, thị trấn nơi có đất có trách nhiệm trả lại giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho hộ gia đình, cá nhân được góp vốn bằng quyền sử dụng đất

16. Hồ sơ xoá đăng ký góp vốn bằng quyền sử dụng đất đối với hộ gia đình,

cá nhân

Bên đã góp vốn hoặc bên nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất hoặc cả hai bên nộp hồ sơ đến nơi đã xin đăng ký góp vốn, gồm có:

+ Đơn xin xoá đăng ký góp vốn bằng quyền sử dụng đất;

+ Hợp đồng chấm dứt góp vốn;

+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

- Thời gian giải quyết:

Tổng thời hạn là năm (05) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, UBND xã, thị trấn trao lại giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho người đã góp vốn bằng quyền sử dụng đất đối với trường họp xoá đăng ký góp vốn mà không hình thành pháp nhân mới; hai mươi ngày (20) ngày đối với trường họp xoá đăng ký góp vốn mà hình thành pháp nhân mới

Nghĩa vụ tài chính:

Đối với từng trường hợp cụ thể, hộ gia đình, cá nhân phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo thông báo của Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện