Điều 9. Thẩm định kế hoạch sử dụng đất:
1-Kế hoạch sử dụng đất hàng năm trước khi trình UBND cấp trên (huyện, tỉnh) phê duyệt phải qua Hội đồng thẩm định kế hoạch sử dụng đất cấp huyện, tỉnh.
Thành phần Hội đồng thẩm định như sau:
a)- Cấp tỉnh: - Giám đốc Sở Địa chính: Chủ tịch Hội đồng thẩm định
- Sở Xây dựng: Phó Chủ tịch hội đồng
- Sở Kế hoạch và đầu tư: Uỷ viên
- Cục thuế tỉnh: Uỷ viên
- Sở nông nghiệp và phát triển nông thôn: Uỷ viên
- Sở Tài chính vật giá: Uỷ viên.
b)- Cấp huyện: - Trưởng phòng địa chính: Chủ tịch hội đồng
- Phòng Giao thông - CN - XDCB: Phó chủ tịch hội đồng
- Phòng kế hoạch: Uỷ viên
- Phòng nông nghiệp: Uỷ viên
- Chi cục thuế: Uỷ viên
- Phòng tài chính: Uỷ viên
2- Hồ sơ thẩm định: Hồ sơ thẩm định gồm có:
- Tờ trình của các cấp, các ngành đề nghị phê duyệt kế hoạch sử dụng đất.
- Thuyết minh nội dung kế hoạch sử dụng đất (như điều 5 bản quy định này).
- Các phụ lục, biểu, bảng, số liệu có căn cứ pháp lý.
- Bản đồ kế hoạch sử dụng đất.
Hồ sơ đóng gói thành quyển gửi cho Chủ tịch Hội đồng thẩm định trước ngày thẩm định ít nhất 5 ngày
3- Nội dung thẩm định kế hoạch sử dụng đất:
- Mức độ phù hợp của kế hoạch sử dụng đất hàng năm với quy hoạch sử dụng đất đai và quy hoạch phát triển của các ngành, các cấp.
- Phân tích tình hình chuyển dịch cơ cấu đất đai của các năm trước so với kế hoạch sử dụng đất của năm xây dựng kế hoạch.
- Tình hình thực hiện kế hoạch sử dụng đất năm trước.
- Tính hợp lý và sự cần thiết phải chuyển dịch cơ cấu đất nông nghiệp, đất lâm nghiệp.
- Hiệu quả và tác dụng của kế hoạch sử dụng đất (tạo ra việc làm, thu hút đầu tư, giải quyết nhà ở, hình thành các cụm kinh tế - xã hội, thâm canh tăng vụ, mở rộng diện tích, đảm bảo quốc phòng - an ninh và các tác dụng khác).
- Tính khả thi của kế hoạch sử dụng đất.
- Kế hoạch mở rộng diện tích đất nông lâm nghiệp để bù vào diện tích đã chuyển sử dụng vào mục đích khác, tăng cường quỹ đất cho sản xuất nông lâm nghiệp.