Điều 2. Số lượng, tiêu chuẩn và ưu tiên
1. Số lượng Cộng tác viên dân số
a) Mỗi thôn, buôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk được bố trí 01 Cộng tác viên dân số.
b) Trường hợp địa bàn có quy mô dân số lớn
- Thôn, buôn có từ 700 hộ gia đình đến dưới 1.100 hộ gia đình; tổ dân phố có từ 1.000 hộ gia đình đến dưới 1.500 hộ gia đình được bố trí 02 Cộng tác viên dân số;
- Thôn, buôn có từ 1.100 hộ gia đình trở lên; tổ dân phố có từ 1.500 hộ gia đình trở lên được bố trí 03 Cộng tác viên dân số.
2. Tiêu chuẩn và ưu tiên xét chọn đối với cộng tác viên dân số
a) Người được xét chọn làm Cộng tác viên dân số phải đáp ứng các tiêu chuẩn về phẩm chất chính trị, đạo đức, sức khỏe và trình độ chuyên môn theo quy định tại Thông tư số 02/2021/TT-BYT ngày 25/01/2021 của Bộ trưởng Bộ Y tế.
b) Ưu tiên tuyển chọn những người đang sinh sống, làm việc ổn định tại thôn nơi đảm nhiệm, đã và đang làm Cộng tác viên dân số, làm công tác y tế thôn buôn hoặc tham gia kiêm nhiệm các công việc tại cơ sở; có đủ sức khỏe, tinh thần trách nhiệm, nhiệt tình tham gia hoạt động xã hội, có khả năng vận động quần chúng, được cộng đồng tín nhiệm và có khả năng ứng dụng công nghệ thông tin, công nghệ số trong thực hiện nhiệm vụ.
c) Nhằm đảm bảo ổn định mạng lưới nhân sự tại cơ sở, cơ quan có thẩm quyền có thể tiếp tục sử dụng những người đang làm Cộng tác viên dân số nhưng chưa đủ tiêu chuẩn về trình độ chuyên môn quy định (nếu có); đồng thời phải lập kế hoạch đào tạo, tập huấn chuyên môn để chuẩn hóa đối với các đối tượng này trong thời hạn tối đa 24 tháng.