Điều 4. Sở có quản lý công trình xây dựng chuyên ngành (bao gồm sở Công nghiệp, sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, sở Giao thông Vận tải) là cơ quan giúp UBND Tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước về chất lượng công trình xây dựng chuyên ngành trên địa bàn có trách nhiệm:
a) Thực hiện các công việc nêu tại Khoản a, e Điều 3 đối với công trình xây dựng chuyên ngành trên địa bàn;
b) Kiểm tra định kỳ, đột xuất việc tuân thủ quy định vể quản lý chất lượng công trình xây dựng chuyên ngành đối vdi các công trình thuộc các dự án đầu tư xây dựng công do UBND Tỉnh quyết định đầu tư theo loại công trình như sau:
- Đối với sở Công nghiệp: Các công trình thuộc các dự án đầu tư xây dựng công trình hầm mỏ, nhà máy điện, đường dây tải điện, trạm biến áp và các công trình công nghiệp chuyên ngành;
- Đối với sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: Các công trình thuộc các dự án đầu tư xây dựng công trình thuỷ lọi, đập nước, hồ chứa, công trình bảo vệ dòng chảy, cấp nước tự chảy, đê điều;
- Đối với sở Giao thông Vận tải: Các công trình thuộc các dự án đầu tư xây dựng các công trình giao thông (trừ công trình trong đô thị);
Quá trình kiểm tra một số công trình xây dựng có kỹ thuật đặc thù phải phối hợp với cơ quan chuyên môn có liên quan;
Kết quả kiểm tra phải được lập thành biên bản theo mẫu tại Phụ lục số 2 của Thông tư 12;
c) Phối hợp với sở Xây dựng thực hiện các công việc nêu tại Khoản c, đ Điều 3 đối với các công trình xây dựng chuyến ngành trên địa bàn;
d) Báo cáo định kỳ 6 tháng, 1 năm về tình hình chất lượng các công trình xây dựng chuyên ngành trên địa bàn gửi sở Xây dựng.
e) Thực hiện giao ban ban giữa các cơ quan có chức năng quản lý chất lượng công trình xây dựng để đánh giá tình hình và đề ra phương hướng hoạt động của công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn nếu cần thiết.
f) Hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng của Phòng Hạ tầng Kinh tế (hoặc Phòng Quản lý Đô thị), Phòng Kinh tế thuộc UBND cac huyện, Thị xã.