Điều 1. Danh mục bí mật nhà nước độ Mật trong ngành Bảo hiểm xã hội Việt Nam gồm những tin trong phạm vi sau:
1. Chiến lược phát triển của ngành Bảo hiểm xã hội Việt Nam, số liệu về định hướng phát triển Bảo hiểm xã hội ngắn hạn, dài hạn và các giải pháp chưa công bố;
2. Tài liệu, số liệu báo cáo Quốc hội, Chính phủ, các Bộ, ngành và các tổ chức chính trị xã hội để phục vụ cho xây dựng và sửa đổi, bổ sung chính sách Bảo hiểm xã hội chưa công bố;
3. Số liệu tồn tích quỹ Bảo hiểm xã hội (cả Bảo hiểm y tế) và hoạt động đầu tư tăng trưởng quỹ;
4. Số liệu giao chỉ tiêu kế hoạch hàng năm; báo cáo quyết toán tài chính hàng quý, hàng năm, biên bản thẩm tra số liệu quyết toán tài chính hàng năm của Bảo hiểm xã hội các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Bảo hiểm xã hội Bộ Công an, Bộ Quốc phòng, Ban Cơ yếu Chính phủ và của Cơ quan Bảo hiểm xã hội Việt Nam chưa công bố hoặc không công bố;
5. Hồ sơ đầu tư xây dựng cơ sở vật chất trong ngành Bảo hiểm xã hội Việt Nam; các dự án công nghệ thông tin, tài liệu các dự án, đề tài nghiên cứu trong và ngoài nước có liên quan đến số liệu của Bảo hiểm xã hội Việt Nam chưa công bố;
6. Tờ trình, báo cáo Chính phủ, các Bộ, ngành của Bảo hiểm xã hội Việt Nam về những vấn đề liên quan đến bảo hiểm xã hội có tác động đến an ninh chính trị, xã hội chưa công bố;
7. Hồ sơ, tài liệu, kết quả thanh tra, kiểm tra các hoạt động về bảo hiểm xã hội chưa công bố;
8. Tài liệu thanh tra, kiểm tra, xác minh đơn thư khiếu nại, tố cáo cán bộ, công chức trong ngành Bảo hiểm xã hội Việt Nam chưa công bố;
9. Tin, tài liệu về quy hoạch cán bộ, bổ nhiệm, miễn nhiệm, luân chuyển, kỷ luật cán bộ thuộc diện Ban cán sự Đảng Chính phủ và Ban cán sự Đảng Bảo hiểm xã hội Việt Nam quản lý chưa công bố;
10. Hồ sơ nhân sự cán bộ lãnh đạo cấp ban và tương đương trở lên của Bảo hiểm xã hội Việt Nam;
11. Tài liệu thiết kế, thông số kỹ thuật và các quy định, quy ước đảm bảo an ninh mạng máy tính nội bộ của Bảo hiểm xã hội Việt Nam;