Điều 7. Những nội dung chủ yếu về cơ chế tài chính của Công ty mua, bán nợ.
1. Kinh doanh mua, bán nợ và tài sản tồn đọng theo giá thoả thuận, bảo đảm kinh doanh có hiệu quả, bảo toàn và phát triển vốn nhà nước tại doanh nghiệp.
Trường hợp Công ty thực hiện nhiệm vụ xử lý nợ và tài sản tồn đọng tại doanh nghiệp nhà nước theo chỉ định của Thủ tướng Chính phủ thì được ngân sách nhà nước hỗ trợ chi phí.
2. Doanh thu, chi phí kinh doanh và lợi nhuận của Công ty mua, bán nợ :
a) Doanh thu của Công ty bao gồm :
- Số tiền thực tế thu được do đòi nợ, do bán lại các khoản nợ;
- Tiền thu từ bán tài sản;
- Tiền thu từ hoạt động sản xuất kinh doanh;
- Các khoản thu từ góp vốn liên doanh, góp vốn cổ phần, hợp tác kinh doanh theo quy định của pháp luật;
- Phí và hoa hồng được hưởng từ các hoạt động tư vấn, môi giới xử lý nợ và tài sản tồn đọng;
- Giá trị thu hồi từ hoạt động bán cổ phần hoặc chuyển nhượng vốn góp;
- Tiền thu từ các hoạt động cho thuê, liên doanh khai thác tài sản;
- Tiền thu khác.
b) Chi phí kinh doanh của Công ty bao gồm :
- Chi phí mua nợ, tài sản;
- Chi phí đòi nợ;
- Chi phí tư vấn, môi giới xử lý nợ và tài sản tồn đọng;
- Chi phí cho hoạt động bán nợ, bán cổ phần và chuyển nhượng vốn góp;
- Chi phí bảo quản, đầu tư sửa chữa, nâng cấp tài sản;
- Chi phí khác có liên quan đến mua, bán, tiếp nhận xử lý nợ và tài sản tồn đọng;
- Chi phí quản lý Công ty.
c) Lợi nhuận và cơ chế phân phối lợi nhuận của Công ty thực hiện theo quy định đối với doanh nghiệp nhà nước.
3. Tiền lương, tiền thưởng của người lao động trong Công ty được xác định theo quy định đối với doanh nghiệp nhà nước.