vanban.org

Điều 2. Xe ô tô trang bị cho lực lượng Công an nhân dân để làm nhiệm vụ phục vụ chiến đấu và công tác, bao gồm : — Quyết định 109/2001/QĐ-TTg

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 30/08/2014 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 30/08/2014 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 40/2014/QĐ-TTg · 15/07/2014
Thủ tướng Chính phủ Ban hành 24/07/2001 Hiệu lực 08/08/2001 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 25 năm
Quyết định số 109/2001/QĐ-TTg Về việc quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô trong lực lượng Công an nhân dân · 109/2001/QĐ-TTg
30/08/201440/2014/QĐ-TTgBãi bỏ Đang xem 08/08/2001Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 109/2001/QĐ-TTg › Điều 2
Đọc toàn văn

Điều 2. Xe ô tô trang bị cho lực lượng Công an nhân dân để làm nhiệm vụ phục vụ chiến đấu và công tác, bao gồm :

1. Xe ô tô từ 15 chỗ ngồi trở xuống: Xe ô tô dùng để phục vụ cán bộ lãnh đạo (xe phục vụ) Xe ô tô dùng để đảm bảo nhiệm vụ chỉ huy (xe chỉ huy). Xe ô tô dùng để phục vụ cán bộ, chiến sĩ đi công tác (xe công tác).

2. Xe ô tô phục vụ công tác nghiệp vụ, xe chuyên dùng, xe vận tải. Các loại xe ô tô trên được mua từ nguồn vốn ngân sách nhà nước, có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước(kể cả viện trợ, quà biếu của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước, hoặc được xác lập quyền sở hữu nhà nuớc theo quy định của pháp luật, các chương trình dự án kết thúc, chuyển giao) và mua sắm từ vốn của doanh nghiệp nhà nước.