vanban.org

Điều 4. Nội dung trao đổi thôn g tin: — Quyết định 1081/QĐ-BTC

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 06/04/2004 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Bộ Tài chính Ban hành 06/04/2004 Hiệu lực 06/04/2004 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 1081/QĐ-BTC › Chương II › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Nội dung trao đổi thôn g tin:

1. Thông tin về chính sách, chế độ liên quan đến công tác quản lý thu thuế của ba ngành.

2. Thông tin chung về cơ quan quản lý thu thuế:

- Danh mục, mã số cơ quan quản lý thuế theo  địa bàn hành chính;

- Danh mục điểm thu của cơ quan Thuế, Hải quan, Kho bạc Nhà nước trên địa bàn.

3. Thông tin về đối tượng nộp thuế do ngành Thuế và Hải quan quản lý bao gồm:

- Thông tin chung về: tên, địa chỉ (số điện thoại, fax nếu có), mã số thuế, mã Chương, Loại, Khoản, Mục, Tiểu mục theo mục lục ngân sách hiện hành ...

- Thông tin về tình hình hoạt động của doanh nghiệp: danh sách các doanh nghiệp mới đăng ký hoạt động, đang hoạt động, ngừng hoạt động, giải thể, phá sản, đổi tên, đổi mã số thuế, chuyển địa bàn hoạt động.

- Một số thông tin cần thiết về hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp xuất nhập khẩu.

- Thông tin về tình hình thu, nộp thuế:

+ Số thuế phải nộp (chi tiết từng loại thuế theo mục lục ngân sách Nhà nước), kỳ hạn nộp;

+ Số thuế đã nộp (chi tiết theo từng chứng từ; tổng hợp theo ngày, tháng, năm);

+ Số thuế giá trị gia tăng  được hoàn, thời gian và địa điểm hoàn;

+ Số thuế hoàn trả (trừ thuế Giá trị gia tăng) được thực hiện trực tiếp qua Kho bạc nhà nước (không khấu trừ vào số thuế phải nộp kỳ sau) do cơ quan có thẩm quyền ra quyết định hoàn trả.

4. Thông tin về vi phạm của đối tượng nộp thuế:

- Danh sách các đối tượng nộp thuế nợ thuế quá hạn, chây ỳ nộp thuế;

- Danh sách các doanh nghiệp không còn hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký kinh doanh;

- Các thông tin  vi phạm  hành chính trong lĩnh vực thuế và hải quan.

5. Thông tin liên quan đến tổ chức thu ngân sách nhà nước:

- Số nộp NSNN trong kỳ (tháng, quí, năm), chi tiết theo cơ quan thu, mục lục ngân sách;

- Dự toán thu NSNN quí, chi tiết theo từng nội dung thu;

- Kế hoạch thu tháng, chi tiết theo địa bàn, đối tượng, phân theo hình thức thu trực tiếp qua Kho bạc Nhà nước hoặc cơ quan Thuế, Hải quan.

6. Các thông tin khác:

- Số lượng tờ khai Hải quan, trị giá hàng hóa mỗi tờ khai của đối tượng nộp thuế;

- Các thông tin khác phục vụ công tác quản lý thu thuế.

7. Về thời gian trao đổi thông tin do ba ngành thống nhất qui định.