Điều 5. Đo đạc và thành lập các loại bản đồ
1. Cơ sở toán học
a) Thực hiện theo Thông tư số 973/2001/TT-TCĐC ngày 20 tháng 6 năm 2001 của Tổng cục Địa chính hướng dẫn áp dụng hệ quy chiếu và hệ tọa độ quốc gia VN-2000; Điều 3, 4, 5 Thông tư số 26/2024/TT-BTNMT ngày 26 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường Quy định kỹ thuật về đo đạc lập bản đồ địa chính và Điều 5 Thông tư số 68/2015/TT-BTNMT ngày 22 tháng 12 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường Quy định kỹ thuật đo đạc trực tiếp địa hình phục vụ thành lập bản đồ địa hình và cơ sở dữ liệu nền địa lý tỷ lệ 1:500, 1:1.000, 1:2000, 1:5.000.
b) Những công trình đo đạc và bản đồ đã hoàn thành ở hệ quy chiếu và hệ toạ độ HN-72, hệ toạ độ tự do hoặc hệ tọa độ chuyên ngành khác phải chuyển kết quả cuối cùng sang hệ quy chiếu và hệ toạ độ VN-2000, kinh tuyến trục 104°00', múi chiếu 3° trước khi đưa vào sử dụng.
2. Nội dung bản đồ
a) Đo đạc, thành lập và biên tập nội dung bản đồ địa hình, bản đồ nền địa lý và các loại bản đồ chuyên ngành thực hiện theo các quy định hiện hành của Bộ Nông nghiệp và Môi trường và cơ quan chuyên ngành.
b) Đo đạc thành lập, biên tập bản đồ địa chính Nội dung trình bày bản đồ đối với các sản phẩm bản đồ địa chính theo quy định tại Thông tư số 26/2024/TT-BTNMT ngày 26 tháng 11 năm 2024 của Bộ Nông nghiệp và Môi trường (sau đây gọi là Thông tư số 26/2024/TT-BTNMT). Đối với trường hợp đo đạc chỉnh lý bản đồ địa chính để phục vụ đăng ký đất đai, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất; bồi thường, giải phóng mặt bằng; đấu giá quyền sử dụng đất và mục đích quản lý đất đai khác thì phải thể hiện trọn thửa đất có ảnh hưởng bởi chỉ giới dự án để thực hiện cập nhật, chỉnh lý hồ sơ, bản đồ địa chính trừ trường hợp các thửa đất là đối tượng chiếm đất không tạo thành thửa đất thì được đo đạc không trọn thửa và thực hiện theo khoản 3 Điều 15 Thông tư số 26/2024/TT-BTNMT.
c) Bản đồ hiện trạng địa hình (là bản đồ chuyên ngành phục vụ các công trình, dự án đầu tư xây dựng, phản ánh hiện trạng sử dụng đất tại thời điểm đo đạc, thể hiện cả nội dung địa chính và các yếu tố địa hình): Thể hiện ranh giới các thửa đất, chủ sử dụng đất; các chỉ giới về quy hoạch; ranh giới sử dụng đất theo các quyết định giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền (nếu có). Thể hiện chỉ giới thực hiện dự án để minh họa lập hồ sơ chấp thuận chủ trương đầu tư. Thể hiện nội dung địa chính theo Thông tư số 26/2024/TT-BTNMT như: Chủ sử dụng đất (hoặc chủ đầu tư), địa điểm, ranh giới các thửa đất, loại đất; các chỉ giới về quy hoạch; ranh giới sử dụng đất theo các quyết định giao đất, cho thuê đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, chỉ giới thực hiện dự án của cơ quan nhà nước có thẩm quyền (nếu có). Thể hiện nội dung địa hình theo quy định tại Điều 30 Thông tư số 68/2015/TT-BTNMT ngày 22 tháng 12 năm 2015 của Bộ Tài nguyên và Môi trường (nay là Bộ Nông nghiệp và Môi trường).
d) Biên tập bản đồ Ký hiệu và phân lớp được quy định tại các quy định ký hiệu bản đồ hiện hành; các ký hiệu cho công trình ngầm chưa được quy định cụ thể cần ghi chú rõ trên bản đồ, các lớp đối tượng công trình ngầm chưa có quy định cụ thể cần được phân lớp theo nhóm đối tượng có cùng tính chất, công dụng.
3. Mẫu khung và trình bày khung bản đồ
a) Bản đồ địa chính thực hiện theo mẫu quy định tại mục III Phụ lục 22 kèm theo Thông tư số 26/2024/TT-BTNMT; được sửa đổi bổ sung tại khoản 6 Điều 8 Thông tư số 23/2025/TT-BNNMT ngày 20 tháng 6 năm 2025 của Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
b) Bản đồ hiện trạng địa hình thực hiện theo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về bản đồ địa hình quốc gia được đơn vị thi công xác nhận sản phẩm thi công, đơn vị tư vấn giám sát, kiểm tra xác nhận chất lượng, khối lượng sản phẩm, chủ đầu tư xác nhận nghiệm thu sản phẩm trên bản đồ hiện trạng địa hình.
c) Các loại bản đồ chuyên ngành khác thực hiện theo quy định của các Bộ chuyên ngành có liên quan.