vanban.org

Điều 11. Tổ chức, cá nhân xuất khẩu, nhập khẩu dê đực giống, tinh dê thực hiện theo Pháp lệnh giống vật nuôi và các văn bản pháp luật liên quan. — Quyết định 108/2007/QĐ-BNN

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/01/2020 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 21/05/2011 Thay thế: 22/2019/TT-BNNPTNT · 30/11/2019 Sửa đổi, bổ sung: 19/2011/TT- BNNPTNT · 06/04/2011
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Ban hành 31/12/2007 Hiệu lực 25/01/2008 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 18 năm
Quyết định số 108/2007/QĐ-BNN Ban hành quy định về quản lý và sử dụng dê đực giống · 108/2007/QĐ-BNN
21/05/201119/2011/TT- BNNPTNTSửa đổi Đang xem 25/01/2008Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 108/2007/QĐ-BNN › Chương II › Điều 11
Đọc toàn văn

Điều 11. Tổ chức, cá nhân xuất khẩu, nhập khẩu dê đực giống, tinh dê thực hiện theo Pháp lệnh giống vật nuôi và các văn bản pháp luật liên quan.

Sửa đổi bởi 19/2011/TT- BNNPTNT · hiệu lực 21/05/2011

Tổ chức, cá nhân xuất/nhập khẩu dê đực giống có trong Danh mục giống vật nuôi được phép sản xuất, kinh doanh, tinh dê đực giống phải gửi 01 bộ hồ sơ đăng ký xuất/nhập khẩu về Cục Chăn nuôi. Hồ sơ bao gồm:

a) Đơn đăng ký nhập khẩu (Phụ lục 2 ban hành kèm theo Thông tư này);

b) Hồ sơ lý lịch giống của tinh có xác nhận của cơ quan có thẩm quyền của nước xuất khẩu. Hồ sơ là bản gốc kèm theo bản dịch ra tiếng Việt của cơ quan dịch thuật;

c) Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (đối với đơn vị thuộc diện phải đăng ký kinh doanh) hoặc Giấy phép đầu tư (đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài) có xác nhận của tổ chức đăng ký nhập khẩu đối với trường hợp đăng ký nhập khẩu lần đầu.

Thời gian giải quyết hồ sơ: trong thời gian không quá 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ