Điều 12. UBND quận, huyện, phường, xã có trách nhiệm:
3. Xây dựng công nghiệp theo hướng mỏ, đa ngành, tận dụng lợi thế của thành phó và khu vực để củng cố và hình thành doanh nghiệp mói theo nhiều quy mô, nhiều thành phần; trong đó đặc biệt chú ý hình thành các doanh nghiệp có quy mô lđn đủ khả năng cạnh tranh, chuyển đổi mạnh cơ cấu công nghiệp theo thành phần kinh tế. Phấn đấu đển năm 2010, các doanh nghiệp lớn của thành phó đều có mói liên két, hỗ trợ trên toàn vùng; khu vực kinh tế dân doanh và kinh té có vốn đầu tư nưổc ngoài chiếm tỷ trọng khoảng 60% GTSXCN trên địa bàn.
4. Phấn đấu thực hiện ứng dụng CNTT trong các lĩnh vực kinh tể - xã hội của thành phó. Hiện đại hóa nền hành chính của thành phó trên cơ sỏ ứng dụng CNTT rộng rãi trong mọi cơ quan, đơn vị, mọi cấp, mọi ngành; đặc biệt đẩy mạnh ứng dụng CNTT trong doanh nghiệp để đổi mới công nghệ sản xuất, quản lý, điều hành, nhằm nâng cao năng lực canh tranh, chủ động hội nhập. Đến năm 2007, cơ bản hoàn thành tin học hoá quản lý hành chính nhà nước; từng bưổc triển khai xây dựng "Thành phó điện tử".
5. Xây dựng và phát triển công nghiệp CNTT trỏ thành ngành kinh tế mũi nhọn, có hiệu quả kinh tế cao, và đóng góp đáng kể vào sự tăng trưỏng GDP của thành phố; chú trọng công nghiệp phần mềm, từ nay đến năm 2010 phấn đấu đạt tóc độ tăng trưỏng bình quân hàng năm tói thiểu 50%; trưổc năm 2005 phải xác định rõ nội dung và bưổc đi để phát triển công nghiệp phần cứng.
6. Xây đựng hoàn chỉnh cơ sỏ vật chất và kỹ thuật, kết cấu hạ tầng CNTT - Viễn thông và Internet. Tập trung đầu tư xây dựng mạng đường trục kết nối mạng máy tính đối với các cơ quan thuộc khói quản lý hành chính nhà nước của thành phố, đồng thòi tăng cưòng công tác đào tạo, phát triển nguồn nhân lực đáp ứng mục tiêu phát triển CNTT của thành phố.
II. Giải pháp phát triển công nghiệp:
1. Đẩy mạnh các hoạt động kều gọi và hỗ trự đầu tư trên địa bàn:
- Trong năm 2004 phải triển khai ngay các dự án lổn có tác dụng thúc đẩy phát triển công nghiệp thành phố như: Dự án săm lóp ôtô, thép, sợi-dệt-nhuộm, đóng tàu, ... Tổ chức các cuộc họp chuyên đề với chủ dầu tư của từng dự án để phối họp giải quyết các vùóng mắc trong triển khai dự án.
- Các ngành liên quan, các quận huyện phải có chương trình, kế hoạch kêu gọi đầu tư, tổ chức các hội thảo kêu gọi đầu tư trong và ngoài nưóc, xúc tiến quảng bá hình ảnh Đà Nằng trên các phương tiện thông tin đại chúng, thống nhất công tác quản lý và kêu gọi đầu tư trên địa bàn. Thúc đẩy công tác cải cách thủ tục hành chính, cử cán bộ cụ thể hỗ trợ cho các dự án lổn. Đề xuất cơ chế cho Cảng Đà Nang để giảm giá cưổc và rút ngắn thời gian vận chuyến.
- Tranh thủ sự hỗ trợ của các Bộ, ngành Trung ương để vận động các dự án lớn đầu tư tại thành phó. Thuê các công ty tư vấn có năng lực nghiên cứu xây dựng các dự án khả thi trên địa bàn để hưổng dẫn và kêu gọi đầu tư. Mạnh dạn hình thành các doanh nghiệp mói có quy mô, có khả năng cạnh tranh theo hình thức công ty cố phần. Tranh thủ nguồn vón vay dài hạn trả chậm hàng năm của Nhà nu"óc và các tổ chức tài chính, tín dụng cho đầu tư phát triển sản xuất công nghiệp.
- Đấy mạnh công tác hồ trọ đầu tư cho công nghiệp vừa và nhỏ, xây dựng và phát triển các làng nghề, triển khai ngay chương trình khuyến công, thành lập Trung tâm khuyển công trực thuộc Sổ Công nghiệp, bố trí nhân lực và nguồn vón cho công tác khuyến công.
2. Rà soát, bổ sung và hoàn chỉnh các cơ chế, chính sách thu hút đầu tư, ưu đãi đầu tư trcn địa bàn thành phổ:
- Rà soát, điều chỉnh, xây dựng hệ thống các cơ ché, chính sách đặc thù thống nhất, đồng bộ, cụ thể, dễ hiếu, dễ làm, có tầm quan trọng đặc biệt trong việc thúc đẩy sự gia tăng nhanh, mạnh của nền kinh tế trên nguyên tắc tạo mọi điều kiện thuận lợi cho các nhà đầu tư sản xuất công nghiệp.
- Thống nhất cơ chế, chính sách cho các thành phần kinh té và bổ sung các mức ưu đãi.
3. về sản xuất và thị trường:
- Thành phố hàng năm tăng cưòng nguồn cho Quỹ hỗ trợ doanh nghiệp, giúp doanh nghiệp từng bước đối mói, hiện đại hoá thiết bị, đầu tư chiều sâu phát triển sản xuất. Chỉ đạo các doanh nghiệp rà soát, đánh giá chiến lược kinh doanh, phương án sản xuất (mục tiêu cụ thế, sản xuất hàng hóa nhằm vào đối tượng nào, thị trưòng nào, bước đi cụ thể ra sao, sẽ phải cạnh tranh vói ai ...).
- Xây dựng các nội dung cần làm và tiến độ cụ thế để hội nhập AFTA, WTO, xác định sản phẩm chủ lực. Giữ vững thị trưòng hiện có bằng cách nâng cao uy tín sản phấm, tạo dựng thương hiệu riêng, cải tiến mẫu mã, nâng cao năng suất và chất lượng, áp dụng các hệ thống quản lý chất lượng, phát triển thương mại điện tử, nâng cao kiến thức thương mại quóc tế, hình thành các Trung tâm phân phối hàng hóa ỏ các địa bàn có sức mua lổn và điều kiện thuận lợi.
4. Xây dựng cơ sỏ” hạ tầng cho sản xuất:
- Trong 2 năm 2004-2005, xây dựng đồng bộ kết cấu hạ tầng các Khu công nghiệp (KCN) tập trung để thu hút đầu tư trong và ngoài nưỏc. sắp xếp lại các cơ sỏ hiện có, cải tạo, chuyến hướng sản xuất và có ké hoạch di chuyến các cơ sổ gây ô nhiễm, kỹ thuật
giản đơn đến khu vực xa dân cư. Hoàn chỉnh cơ sỏ hạ tầng KCN Hòa Cầm, đấy mạnh công tác quảng bá, xúc tiến kêu gọi một vài tập đoàn lớn (Nhật Bản, Singapore, Hàn Quốc, Đài Loan) đầu tư hình thành một Khu công nghệ cao, không ô nhiễm tại KCN này. Tiếp nhận và đẩy mạnh việc đầu tư hoàn thiện cơ sỏ hạ tầng KCN Lien Chiểu.
- Xác định nhu cầu phát triển trong giai đoạn 2005-2020, trước mắt đén 2010, từ đó Quy hoạch quỹ đất dự phòng cho phát triến thêm 4 KCN vói tổng diện tích khoảng 1300 ha; phân bố mạng lưổi các KCN tập trung đảm bảo khai thác các lợi thế về quỹ đất nguồn cung ứng nguyên liệu và lao động, đặc biệt chú trọng việc kết họp phát triến các KCN vói quy hoạch, chỉnh trang lại đô thị, hạn chế tình trạng tắc nghẽn giao thông. Xây dựng riêng các KCN cho phát triển CNTT, Khu công nghệ cao.(Phụ lục 3)
- Quy hoạch và phát triển 3-4 Cụm công nghiệp vừa và nhỏ từ nay đến năm 2010 trên dịa bàn các xã vùng tây Hòa Vang, tạo điều kiện thu hút vốn dầu tư, góp phần giải quyết việc làm cho lao động thành phó, khai thác và tận dụng nguồn vón, khả năng về kỹ thuật, quản lý trong nhân dân. Đến năm 2005, ít nhất phải hoàn chỉnh được 01 Cụm công nghiệp nhỏ.
- Tranh thủ nguồn vốn vay dài hạn trả chậm hàng năm của Nhà nước và các tổ chức tài chính, tín dụng; lập phương án khai thác vốn từ quỹ đất ven các KCN để đầu phát triển hạ tầng KCN.
- Tiến hành rà soát quy mô các doanh nghiệp đã thuê đất ỏ các KCN, thúc đẩy triển khai nhanh các dự án đầu tư; ban hành quy định quản lý chặt chẽ, thống nhất việc quyết định cho thuê đất ổ các KCN tập trung (việc bố trí doanh nghiệp vào các KCN phải được UBND thành phố đồng ý).
Các dự án trọng điểm đầu tư phát triển công nghiệp (Phụ 4 và 5)
5. Chương trình đào tạo và đào tạo lại cán bộ quản lý và công nhân lành nghề:
- Đẩy mạnh việc đào tạo, thu hút nguồn nhân lực có chuyên môn cao phục vụ cho sự nghiệp CNH-HĐH thành phố; xây dựng chính sách lưu giữ và phát huy trình độ, năng lực của cán bộ, chuyên viên, công nhân tại chỗ có chuyên môn, tay nghề cao ổ các - ngành công nghiệp quan trọng.
- Xây dựng yêu cầu cụ thế về trình độ cán bộ quản lý doanh nghiệp, rà soát toàn bộ đội ngũ cán bộ quản lý doanh nghiệp của địa phương để đào tạo chuẩn hóa, phổ cập kiến thức thưòng xuyên, đảm bảo tất cả cán bộ quản lý doanh nghiệp đạt tiêu chuẩn trình độ quy định. Trong 2 năm 2004 và 2005 phải đào tạo lại 50% các giám dóc doanh nghiệp hiện có, đẩy mạnh các chương trình khỏi nghiệp. Tiến hành tuyển chọn và thí điểm thuê giám dóc điều hành các doanh nghiệp nhà nước.
- Đẩy mạnh công tác đào tạo và phát triển công nhân lành nghề cho các ngành công nghiệp thành phố..Quy hoạch, sắp xếp lại các cơ sổ dạy nghề, thành lập 01 Trung tâm đánh giá chất lượng dạy nghề. Nghiên cứu quy định mức học phí dạy nghề phù hợp. Hoàn thiện cơ chế huy dộng, phân bổ, sử dụng kinh phí đào tạo từ nguồn ngân sách, doanh nghiệp, học viên, các nguồn khác; hình thành Quỹ học bổng dạy nghề của địa phương. Nâng cao chất lượng đào tạo, dạy nghề của các cơ sỏ dạy nghề, thành lập Trung tâm hỗ trọ đào tạo nghề Miền Trung đặt tại thành phố Đà Nằng. Kết hợp tót giữa giảng dạy lý thuyết và thực hành; tổ chức thi tay nghề nâng bậc thợ, bồi dưổng, đào tạo lại, nâng cao trinh độ công nhân; tăng cưòng liên kết đào tạo giữa các doanh nghiệp với các trưòng, các trung tâm đào tạo nghề theo các cấp độ đào tạo; gắn kết giữa đào tạo trong nưốc và gửi đi đào tạo ỏ nước ngoài. Trưóc mắt, phải phân loại các doanh nghiệp đế xác định yêu cầu, trình độ về nguồn nhân lực. Chỉ đạo cho các giám dóc doanh nghiệp xây dựng kế hoạch đào tạo nguồn nhân lực (cơ chế, xây dựng quỹ đào tạo ...).
6. Giải pháp khoa học và công nghệ :
- Liên kết và đầu tư xây dựng các cơ sỏ nghiên cứu, các phòng thí nghiệm hiện đại; tạo lập thị trường khoa học - công nghệ; gắn kết giữa hoạt động nghiên cứu và sản xuất.
- Tập trung hỗ trọ các doanh nghiệp xây dựng dự án đầu tư công nghệ mối, hỗ trợ vón để đẩy mạnh chuyến giao, ứng dụng công nghệ vào sản xuất, kinh doanh và hoạt động quản lý.
- Xây dựng cơ chế thu hút tài năng, khuyến khích lao động sáng tạo, phát huy tiềm lực khoa học - công nghệ. Xây dựng, ban hành chính sách dổi vối ngũòi có trình độ nghề cao, doanh nghiệp sử dụng lao động có tay nghề cao.
7. Dự kiến kinh phí thực hiện:
- Đầu tư thành lập Quỹ khuyến công: 2 tỷ đồng.
- Xây dựng 10 dự án khả thi có quy mô lổn: 1,5 tỷ đồng.
- Chương trình đào tạo : 1 tỷ đồng.
- Triển khai các quy hoạch : 0,5 tỷ đồng.
- Hỗ trợ thu hút chuyên gia, nhân tài : 2 tỷ đồng.
- Hỗ trợ xây dựng các hệ thống quản lý : 2 tỷ dồng.
III. Giải pháp phát triển công nghệ thông tin :
1. Nâng cao nhận thức về CNTT trong toàn xã hội, đặc biệt là đổi vói các cán bộ lãnh đạo và quản lý nhà nước:
- Xây dựng các chương trình truyền thông cụ thế phù hợp vổi từng đói tượng, nhằm tạo bưốc chuyến biến rõ rệt về nhận thức và hành động trong toàn xã hội.
- Tổ chức các hình thúc thông tin thích hợp, các lỏp đào tạo ngắn hạn nhằm nâng cao nhận thức về CNTT cho lãnh đạo các
cấp - những ngưồi có vai trò quyết định sự thành công của việc ứng dụng và phát triển CNTT của thành phố.
2. ứng dụng nhanh, rộng rãi và có hiệu quả CNTT trong mọi lĩnh vực kinh tế - xã hội của thành phó:
- Tập trung thực hiện tốt mục tiêu hiện đại hóa quản lý hành chính thông qua việc ứng dụng CNTT vào cộng tác quản lý hành chính nhà nước và các cơ quan Đảng theo Đề án 112 và Đề án 47. Từng bưổc xây dựng để đén năm 2010 hoàn thành các hệ thống thông tin phục vụ lãnh đạo của Thành ủy, điều hành của UBND thành phó và các ngành thống kê, khoa học-công nghệ, văn hóa, giáo dục của thành phó.
- Phối hợp chặt chẽ vói Bộ Bưu chính Viễn thông để triển khai Dự án "Chính phủ điện tử cho thành phố Đà Nang", gồm 3 nội dung: Xây dựng cổng giao tiếp điện tử, Trung tâm đào tạo nguồn nhân lực CNTT, Trung tâm giao dịch thương mại điện tử, trong khuôn khổ Dự án quốc gia "Phát triển CNTT và truyền thông ổ Việt Nam" do Ngân hàng thế giói tài trợ và bắt đầu thực hiện từ năm 2005.
- Triển khai nhanh ứng dụng và phát triển CNTT trong các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế đế đối mỏi công nghệ, hiện đại hóa quy trình quản lý, công nghệ sản xuất.
- Nhanh chóng triển khai Dự án thị trường khoa học & công nghệ trên mạng theo kế hoạch đã đề ra đế đưa vào vận hành vào năm 2005.
- Phối hợp với Bộ Thương mại triển khai Dự án xây dựng Sàn giao dịch điện tử tại Đà Nang.
- ứng dụng CNTT trong Giáo dục - Đào tạo từ xa, phổ cập tin học cho học sinh, giáo viên, từng bưổc tiến tói tin học hóa giảng dạy.
- úng dụng rộng rãi CNTT hỗ trợ công tác quản lý sức khỏe và các hoạt động chăm sóc sức khỏe ngưòi dân. Phát triển mạng Medinet vững chắc và có hiệu quả nhiều mặt.
- Phấn đấu đến năm 2006 thực hiện quản lý hạ tầng kỹ thuật (đường, nước, điện, viễn thông) bằng hệ thống thông tin địa lý GIS.
3. Xây dựng và phát triển công nghiệp phần cứng:
- Trong năm 2004, hoàn thành việc xây dựng lộ trình phát triển ngành công nghiệp phần cứng, bao gồm sản xuất, lắp ráp máy tính, linh kiện phục vụ công nghiệp lắp ráp và thiết bị truyền thông đế làm cơ sỏ triển khai thực hiện.
- Xúc tiến kêu gọi đầu tư xây dựng nhà máy lắp ráp máy vi tính mang thương hiệu Đà Nang, trên cơ sổ liên doanh với các nhà cung cấp linh kiện chuyên nghiệp như Intel, IBM,...
- Có cơ chế, chính sách, giải pháp phù họp đế hỗ trợ nâng cao năng lực và hiệu quả hoạt động của các cơ sỏ lắp ráp máy tính và các thiết bị CNTT hiện có trên địa bàn thành phó.
4. Xây dựng và phát triển công nghiệp phần mềm:
- Tiếp tục mổ rộng và nâng cao hiệu quả hoạt động của Trung tâm Công nghệ phần mềm; hoàn thành xây dựng cơ sổ 2 của Trung tâm vào năm 2005 và có phương án sử dụng họp lý để phát huy hiệu quả đầu tư; xây dựng hoàn chỉnh công viên phần mềm Đà Nang vào năm 2010. Tập trung phát triển đội ngũ chuyên gia đầu đàn và chuyên gia hệ thống trong công nghiệp phần mềm. Có chính sách u'u đãi để thu hút và giữ các chuyên gia giỏi thực sự về làm việc tại thành phố. Triển khai nhanh việc xây dựng và áp dụng hệ thống quản lý chất lượng phần mềm theo chuẩn CMMI.
- Tăng cưòng hợp tác, liên doanh với Nhật Bản thông qua các dự án cụ thể để phát triển công nghiệp phần mềm và đào tạo, bồi dưổng đội ngũ chuyên gia, cán bộ kỹ thuật về phần mềm và CNTT của thành phố; đồng thòi tìm kiêm thêm các đối tác khác.
- Có chính sách sử dụng các sản phẩm, địch vụ CNTT trong nước, nhất là các sản phẩm sản xuất trên địa bàn thành phố, trong các dự án ứng dụng CNTT của thành phố, các cơ quan hành chính sự nghiệp.
- Có chính sách đặc biệt tạo điều kiện thuận lợi đế các công ty đa quốc gia, đặc biệt các công ty hàng đầu thế giới trong lĩnh vực CNTT và truyền thông đầu tư lâu dài tại Đà Nẵng và chuyển giao công nghệ.
- Có chính sách hỗ trợ các doanh nghiệp phần mềm về vay vón, đào tạo nguồn nhân lực và tạo cơ hội tham gia vào các dự án CNTT của thành phó.
5. Xây dựng cơ sở hạ tầng và chính sách tạo môi trườtig thuận lợi cho ứng dụng và phát triển CNTT:
- Xây dựng cổng két nói Internet trực tiếp riêng của thành phố, đảm bảo dung lượng và các loại dịch vụ gia tăng phục vụ phát triển công nghiệp phần mềm và nhu cầu của các ngành công nghiệp, dịch vụ khác. Nhanh chóng xây dựng mạng trục thành phó. Đến 2005, kết nối 100% doanh nghiệp, trường học, bệnh viện và 15% hộ dân vào Internet.
- Sớm ban hành chính sách khuyến khích đầu tư và phát triến công nghiệp CNTT, trên nguyên tắc thành phố dành những ưu đãi tối đa và tạo mọi điều kiện thuận lợi để khuyến khích các tố chức, cá nhân thuộc mọi thành phần kinh tế trong và ngoài nưóc tham gia đầu tư, phát triển CNTT ở Đà Nẵng. Tích cực xúc tiến các hoạt động họp tác quốc tể để thực hiện các dự án CNTT của thành phố.
- Có cơ chế phù họp đấy mạnh xã hội hóa đầu tư nhằm đa dạng hoá nguồn vốn cho phát triến CNTT, nhất là công nghiệp CNTT. Thành phó đảm bảo đầu tư tói thiểu 2% tổng chi ngân sách hàng năm cho ứng dụng và phát triển CNTT.
- Trong Quí 1/2005, hoàn thành việc xây dựng chiến lược phát triển CNTT của thành phó.
6. Phát triển nguồn nhân lực, thu hút nhân tài CNTT:
- Thúc đẩy nhanh chương trình đào tạo theo Đề án 112 và xúc tiến chương trình đào tạo tin học riêng cho cán bộ quản lý doanh nghiệp. Phấn đẩu năm 2005 hoàn thành việc phổ cập CNTT cho cán bộ lãnh đạo, chuyên viên và cán bộ nghiệp vụ; chú trọng đào tạo đội ngũ cán bộ CNTT chủ chót cho các cơ quan, đơn vị.
- Nâng cấp cơ sổ đào tạo của Trung tâm Công nghệ phần mềm thành Trung tâm đào tạo lập trình viên quốc tế vói nhiều cấp độ đào tạo; mổ rộng địa bàn đào tạo bên ngoài thành phố. Cho phép Trung tâm được thuê ngũòi nước ngoài vào làm việc, giảng dạy về CNTT.
- Xây dựng cơ chế liên kết, phối hợp đào tạo giũa các cơ sổ có đào tạo về CNTT trên địa bàn, nhằm đảm bảo cung cấp đầy đủ nauồn nhân lực đáp ứng yêu cầu phát triển CNTT của thành phó.
- Xây dựng chính sách thu hút nhân lực chất lượng cao về CNTT về thành phó làm việc. Chú trọng việc mòi chuyên gia giỏi về CNTT, nhất là công nghệ phần mềm, giảng viên tiếng Anh CNTT về làm việc, giảng dạy ổ các cơ sổ của thành phố. Duy trì thưòng xuyên hàng năm Hội thi tin học trẻ không chuyên của thành phố nhằm phát hiện học sinh giỏi và có chính sách bồi dưỡng đào tạo để cung cấp nguồn lực cho thành phố.
Các đề án, dự án, chương trình trọng điểm về CNTT (Phụ lục 6)
C. Tổ CHỨC THỰC HIỆN :
I. Chỉ đạo thực hiện Chương trình:
- Các ngành liên quan và địa phương có kế hoạch triển khai thực hiện Chương trình trong kế hoạch công tác hàng năm và 5 năm.
- Củng có, kiện toàn và đẩy mạnh hoạt động Ban chỉ đạo công nghệ thông tin thành phố.
II. Phân công công việc cụ thể:
Trong năm 2004, các đơn vị phải hoàn thành các công việc được phân công dưói đây:
1. Sổ Công nghiệp:
- Là cơ quan thường trực phần Chương trình phát triển công nghiệp thuộc Chương trình này, có trách nhiệm tổ chức thực hiện và định kỳ sáu tháng một lần báo cáo Thưòng trực Thành ủy, Thường trực HĐND và UBND thành phố két quả thực hiện và đề xuất giải quyết các vưổng mắc, khó khăn.
- Chủ trì Chương trình tăng tóc các sản phẩm công nghiệp chủ lực; Chương trình Phát triển công nhân lành nghề cho ngành công nghiệp, xúc tiến chương trình khuyến công; Chương trình xây dựng và phát triển công nghiệp phần cứng.
2. Sở Khoa học và Công nghệ:
- Là cơ quan thường trực phần Chương trình phát triển CNTT thuộc Chương trình này, có trách nhiệm tô chức thực hiện và định kỳ sáu tháng một lần báo cáo Thường trực Thành ủy, Thường trực HĐND, ĩưBND thành phố, Ban chỉ đạo CNTT thành phố kết quả thực hiện và đề xuất giải quyết các vưóng mắc, khó khăn.
- Chủ trì Chương trình xây dựng và phát triển công nghiệp phần mềm, Dự án thị trưòng khoa học và công nghệ trên mạng, Chương trình phát triển nguồn nhân lực và thu hút nhân tài CNTT.
3. Sở Kế hoạch và Đầu tư: Chủ trì xúc tiến, đẩy mạnh các dự án đầu tư phát triển công nghiệp đến năm 2010 và Dự án xây dựng hệ thống thông tin điện tử của thành phô.
4. Ban Quản lý các KCN và chể xuất: Chủ trì Chương trình đẩy mạnh xây dựng các KCN và phát triển một sô KCN mới.
5. Sở Lao động, Thương binh và Xã hội: Tham gia Chương trình phát triển công nhân lành nghề cho ngành công nghiệp.
6. Sở Nội vụ: Chủ trì Chương trình đào tạo và đào tạo lại cán bộ quản lý doanh nghiệp.
7. Sở Thương mại: Chủ trì Chương trình xây dựng thương hiệu công ty và sản phẩm, Dự án thương mại điện tử.
8. Sở Giáo dục và Đào tạo : Chủ trì Chương trình tin học hóa ngành giáo dục đào tạo.
9. Bưu điện Đà Nẵng: Có kế hoạch xây dựng và nâng cấp để hoàn chỉnh kết cấu hạ tầng viễn thông và internet của thành phố.
10. Trung tâm Công nghệ phần mềm Đà Nằng: Chủ trì Dự án Chính phủ điện tử cho thành phố Đà Nẵng, gồm 3 nội dung: Xây dựng Cọng giao tiếp điện tử, Trung tâm đào tạo nguôn nhân lực CNTT, Trung tâm giao dịch thương mại điện tử trong khuôn khổ Dự án quốc gia "Phát triển CNTT và truyền thông ỏ Việt Nam" do Ngân hàng thế giổi tài trợ và bắt đầu thực hiện từ năm 2005 .
11. Sở Tài chính: Chủ trì, phối hợp vổi sỏ Ké hoạch và Đầu tư cân đối và bố trí nguồn vón thực hiện các nhiệm vụ đã được đề ra, trình UBND thành phố phê duyệt.
Trên cơ sổ các nhiệm vụ đã được đề ra, các ngành nhanh chóng xâỵ dựng ké hoạch triển khaj thực hiện, đảm bảo đúng tiến độ đe Chương trình đạt kết quả tốt./.