UỶ BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
Số: 1077 /QĐ-UB | Buôn Ma Thuột, ngày 29 tháng 6 năm 2000 |
QUYẾT ĐỊNH CỦA U B N D TỈNH ĐẮK LẮK
Về giá bán lẻ, mức trợ giá, trợ cước vận chuyển giống lúa nước ***
UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐẮK LẮK
- Căn cứ luật tổ chức HĐND và UBND các cấp được Quốc hội nước Cộng Hoà XHCN Việt Nam thông qua ngày 21/6/1994;
- Căn cứ nghị định số 20/1998/NĐ-CP ngày 31/3/1998 của Chính Phủ về phát triển thương mại miền núi, hải đảo và vùng đồng bào dân tộc;
- Xét đề nghị của liên sở : Tài chính - vật giá, Nông nghiệp và phát triển nông thôn tại tờ trình số 471/TT-LS, ngày 16/5/2000,
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1. - Nay quy định giá bán lẻ tối đa, mức trợ giá, mức trợ cước vận chuyển các loại giống lúa nước phục vụ cho sản xuất trong tỉnh như sau :
Đơn vị tính : đ/kg
| STT | Giống lúa | Giá bán lẻ tối đa | Mức trợ giá |
| 01 | Giống lúa nguyên chủng V 13/2 | 3.500 | 760 |
| 02 | Giống lúa cấp 1 : IR 64, OM 1706, OM 1490, OMCS 94, IR 62032, TN 100. . . | 3.200 | 700 |
Mức trợ cước vận chuyển được tính từ chân hàng cấp 1 về đến các xã : 300.000đ/tấn.
Mức giá bán quy định trên đã bao gồm thuế VAT theo luật định.
Trường hợp giá mua lúa giống có sự biến động, để kịp thời phục vụ cho sản xuất, giao cho giám đốc Sở Tài chính - vật giá có văn bản thông báo giá bán lẻ các loại giống lúa để doanh nghiệp thực hiện.
Điều 2- Giao cho giám đốc Sở nông nghiệp và phát triển nông thôn căn cứ vào tình hình thực tế, hướng dẫn về cơ cấu, chủng loại giống lúa mới cho phù hợp với điều kiện canh tác của từng vùng trong tỉnh để doanh nghiệp tổ chức thực hiện.
Công ty lương thực vật tư nông nghiệp Đăk Lăk được phân công làm nhiệm vụ cung ứng lúa giống, có trách nhiệm tổ chức các điểm bán tại các xã, cụm xã trong tỉnh ( ưu tiên bán cho nhân dân tại các xã vùng sâu, vùng xa thuộc khu vực 3 ). Giống cung ứng phải đảm bảo chất lượng, thông báo và niêm yết công khai mức giá bán lẻ để nhân dân biết.
Căn cứ vào giấy chứng thực của UBND xã và các hoá đơn chứng từ hợp lệ về số lượng giống lúa nước thực tế cung ứng cho người sản xuất tại từng điểm bán trên địa bàn tỉnh ( không được vượt quá số lượng giống được trợ giá, trợ cước theo quy định của UBND tỉnh ) ; Sở Tài chính - vật giá cấp khoản kinh phí trợ giá, trợ cước cho doanh nghiệp và thanh quyết toán theo quy định hiện hành của nhà nước.
Điều 3 - Chánh Văn phòng UBND tỉnh, giám đốc Sở Tài chính - vật giá, giám đốc Sở nông nghiệp và phát triển nông thôn, thủ trưởng các sở ban ngành có liên quan; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố BMT, giám đốc Công ty lương thực vật tư nông nghiệp Đăk Lăk chịu trách nhiệm thi hành quyết định này, kể từ ngày ký.
- Như điều 3 - Ban Vật giá CP - UBĐT & MN - TT Tỉnh ủy - TT UBND tỉnh - CT, PCT UBND tỉnh - C, PVP UBND tỉnh - Lưu VT-NL-TM. - ( Trigia lúa : 40b ) | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐĂK LĂK Đăk Lăk, 2014 |