vanban.org

Điều 2. Bố trí số lượng cán bộ, công chức cho từng chức vụ, chức danh cụ thể: — Quyết định 1071/2013/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 10/09/2020 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 10/09/2020 Thay thế: 13/2020/QĐ-UBND · 31/08/2020
Bắc Kạn Ban hành 15/07/2013 Hiệu lực 25/07/2013 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 6 phiên bản · 13 năm
Quyết định số 32/2023/QĐ-UBND Ban hành Quy định tiêu chuẩn cụ thể đối với cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn · 32/2023/QĐ-UBND
Quyết định số 13/2020/QĐ-UBND Giao số lượng cán bộ, công chức và quy định tiêu chuẩn về trình độ đào tạo đối với cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn · 13/2020/QĐ-UBND
Quyết định số 1071/2013/QĐ-UBND Về việc quy định số lượng cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn · 1071/2013/QĐ-UBND
10/09/202013/2020/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 25/07/2013Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 1071/2013/QĐ-UBND › Điều 2
Đọc toàn văn

Điều 2. Bố trí số lượng cán bộ, công chức cho từng chức vụ, chức danh cụ thể:

1. Bố trí số lượng cán bộ

Các chức vụ cán bộ được bố trí theo quy định tại Khoản 1, Điều 3 Nghị định số: 92/2009/NĐ-CP (trừ trường hợp bố trí cán bộ giữ chức vụ kiêm nhiệm). Riêng chức vụ Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân được bố trí số lượng theo quy định tại Điều 11, Điều 12 và Điều 13 Nghị định 107/2004/NĐ-CP.

2. Bố trí số lượng công chức

Các chức danh công chức được bố trí theo quy định tại Khoản 2, Điều 3 Nghị định số: 92/2009/NĐ-CP. Riêng chức danh công chức Địa chính - Xây dựng - Đô thị và Môi trường (đối với phường, thị trấn) hoặc Địa chính - Nông nghiệp - Xây dựng và Môi trường (đối với xã) và chức danh Văn hóa - Xã hội, được bố trí 02 người.

Ngoài ra, căn cứ yêu cầu nhiệm vụ cụ thể của đơn vị có thể bố trí thêm người đảm nhiệm, cụ thể các chức danh được bố trí thêm như sau:

a) Các xã, phường, thị trấn loại I bố trí thêm các chức danh: 01 Văn phòng - thống kê; 01 Tư pháp - Hộ tịch; 01 Tài chính - Kế toán; 01 Văn hóa - Xã hội; 01 Địa chính - Xây dựng - Đô thị và Môi trường (đối với phường, thị trấn) hoặc Địa chính - Nông nghiệp - Xây dựng và Môi trường (đối với xã); đối với xã, phường, thị trấn có 02 Phó Chủ tịch Ủy ban nhân thì không bố trí thêm 01 chức danh Văn hóa - Xã hội.

b) Các xã, phường, thị trấn loại II bố trí thêm các chức danh: 01 Văn phòng - thống kê; 01 Tư pháp - Hộ tịch; 01 Địa chính - Xây dựng - Đô thị và Môi trường hoặc Tài chính - Kế toán; đối với xã, phường, thị trấn có 02 Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân thì không bố trí thêm 01 Tài chính - Kế toán hoặc Địa chính - Nông nghiệp - Xây dựng và Môi trường (đối với xã) hoặc Địa chính - Xây dựng - Đô thị và Môi trường (đối với phường, thị trấn).

c) Các xã, phường, thị trấn loại III có thể bố trí thêm 01 chức danh Văn phòng - Thống kê nếu tổng số cán bộ, công chức chưa đủ số lượng quy định tại Điều 1 Quyết định này.

3. Các xã, phường, thị trấn không nhất thiết phải bố trí tối đa số lượng cán bộ, công chức. Căn cứ vào số lượng, yêu cầu và nhiệm vụ cụ thể ở xã, phường, thị trấn, Ủy ban nhân dân tỉnh đề nghị thực hiện việc kiêm nhiệm đối với chức vụ Bí thư hoặc Phó Bí thư Đảng ủy kiêm Chủ tịch Hội đồng nhân dân (hoặc Chủ tịch Ủy ban nhân dân đối với các xã, phường, thị trấn thực hiện việc nhất thể hóa).

4. Việc bố trí số lượng cán bộ, công chức theo từng loại đơn vị hành chính phải đảm bảo tổng số cán bộ, công chức (bao gồm cả cán bộ, công chức được luân chuyển, điều động, biệt phái về xã, phường, thị trấn) không vượt quá số lượng quy định tại Điều 1 Quyết định này.

5. Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn căn cứ vào năng lực, trình độ chuyên môn của từng công chức để phân công nhiệm vụ, lĩnh vực phụ trách cụ thể, bảo đảm tất cả các lĩnh vực công tác ở địa phương đều có người đảm nhiệm.