vanban.org

Điều 3. Hệ số điều chỉnh giá đất — Quyết định 107/2026/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 30/06/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Gia Lai Ban hành 30/06/2026 Hiệu lực 30/06/2026 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 107/2026/QĐ-UBND › Điều 3
Đọc toàn văn

Điều 3. Hệ số điều chỉnh giá đất

1. Hệ số điều chỉnh mức biến động thị trường (gọi tắt là k biến động, ký hiệu là kbđ) được quy định như sau:

b) Đối với trường hợp quy định tại điểm i khoản 1 Điều 159 và các điểm a, b, c, d, đ khoản 1 Điều 160 Luật số 31/2024/QH15 thì kbđ = 1,1 lần.

c) Trường hợp tại thời điểm giao đất, cho thuê đất mà giá đất và hệ số điều chỉnh giá đất chưa phù hợp với tình hình thực tế thì Sở Nông nghiệp và Môi trường chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính, Sở Xây dựng, Sở Tư pháp, Thuế tỉnh và các cơ quan, đơn vị có liên quan rà soát, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định điều chỉnh hệ số điều chỉnh giá đất cho phù hợp.

2. Hệ số điều chỉnh theo quy hoạch (gọi tắt là k quy hoạch, ký hiệu là kqh) được quy định như sau:

2.1. Đối với dự án thuộc trường hợp áp dụng Bảng giá đất theo quy định tại điểm b và điểm i khoản 1 Điều 159 Luật số 31/2024/QH15 thì kqh = 1,0 lần;

2.2. Đối với trường hợp xác định giá đất cụ thể quy định tại các điểm a, b, c, d, đ khoản 1 Điều 160 Luật số 31/2024/QH15 thì thực hiện như sau:

a) Đối với dự án sử dụng vào mục đích đất nông nghiệp thì kqh = 1,1 lần;

b) Đối với dự án sử dụng vào mục đích đất phi nông nghiệp:

b1) Dự án trong Khu công nghiệp, Cụm công nghiệp thì kqh = 1,1 lần;

b2) Dự án ngoài Khu công nghiệp, Cụm công nghiệp:

- Hệ số sử dụng đất của dự án dưới 4 lần thì kqh = 1,0 lần;

- Hệ số sử dụng đất của dự án từ 4 lần đến dưới 6 lần thì kqh = 1,05 lần;

- Hệ số sử dụng đất của dự án từ 6 lần đến dưới 8 lần thì kqh = 1,1 lần;

- Hệ số sử dụng đất của dự án từ 8 lần đến dưới 10 lần thì kqh = 1,15 lần;

- Hệ số sử dụng đất của dự án từ 10 lần trở lên thì kqh = 1,2 lần.

3. Hệ số điều chỉnh theo yếu tố khác ảnh hưởng đến giá đất (gọi tắt là k khác, ký hiệu là kk) được quy định như sau:

3.1. Đối với đất nông nghiệp thì kk = 1,0 lần;

3.2. Đối với đất phi nông nghiệp:

a) Trường hợp dự án quy định tại tiết b2 điểm b mục 2.2 khoản 2 Điều này thì kk =1,1 lần đối với địa bàn phường và kk = 1,0 lần đối với địa bàn xã.

b) Đối với các trường hợp khác thì kk = 1.

4. Nguyên tắc và các trường hợp áp dụng hệ số điều chỉnh giá đất:

a) Nguyên tắc áp dụng hệ số điều chỉnh giá đất: Bảng giá đất nhân (x) với hệ số điều chỉnh giá đất.

b) Trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 159 (trừ trường hợp khu đất, thửa đất dự án quy định tại điểm c khoản này); điểm e khoản 1 Điều 160 và khoản 3 Điều 111 của Luật số 31/2024/QH15 thì hệ số điều chỉnh giá đất được xác định là K = kbđ x kk;

c) Đối với khu đất, thửa đất dự án thuộc trường hợp áp dụng bảng giá đất quy định tại các điểm b, i khoản 1 Điều 159 và trường hợp xác định giá đất cụ thể quy định tại các điểm a, b, c, d, đ khoản 1 Điều 160 của Luật số 31/2024/QH15 thì hệ số điều chỉnh giá đất được xác định là K = kbđ x kqh x kk.

5. Hệ số sử dụng đất quy định tại tiết b2 điểm b mục 2.2 khoản 2 Điều này được xác định theo quy hoạch chi tiết được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt. Trường hợp chưa có quy định cụ thể trong quy hoạch chi tiết đã được phê duyệt thì Văn phòng đăng ký đất đai hoặc bộ phận một cửa liên thông hoặc cơ quan ký hợp đồng BT (trong trường hợp giao đất, cho thuê đất để thanh toán hợp đồng BT) hoặc cơ quan, người có thẩm quyền được giao nhiệm vụ lập Phiếu chuyển thông tin chủ trì, phối hợp với cơ quan quản lý hoạt động quy hoạch đô thị và nông thôn để xác định.