Điều 2. Khung giá cho thuê nhà ở công vụ
1. Khung giá cho thuê nhà ở công vụ
Đơn vị tính: đồng/m2 sử dụng /tháng
| Mức giá tối thiểu | Mức giá tối đa |
| 6.200 | 10.100 |
2. Khung giá cho thuê nhà ở công vụ quy định tại khoản 1 Điều này đã bao gồm chi phí vận hành, bảo trì, quản lý cho thuê và thuế giá trị gia tăng.
3. Giá cho thuê nhà ở công vụ theo quy định tại khoản 1 Điều này không bao gồm chi phí điện, nước, điện thoại, internet và dịch vụ trông giữ xe.
Giá cho thuê nhà ở công vụ được xác định bằng tiền Việt Nam và và tính trên mỗi mét vuông diện tích sàn sử dụng thuộc sở hữu riêng của chủ căn hộ hoặc diện tích sàn sử dụng thuộc phần sở hữu riêng khác (nếu có).
4. Đối với quỹ nhà ở công vụ hiện có của thành phố do đơn vị quản lý vận hành (Trung tâm phát triển quỹ đất thuộc Uỷ ban nhân dân thành phố) đang quản lý, cho thuê; áp dụng giá cho thuê là mức giá tối thiểu theo khung giá cho thuê nhà ở công vụ quy định tại khoản 1 Điều này.