vanban.org

Điều 11. Trách nhiệm của các Sở, ngành, địa phương — Quyết định 107/2008/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 09/11/2012 Thay thế: 37/2012/QĐ-UBND · 30/10/2012
Quảng Ngãi Ban hành 30/05/2008 Hiệu lực 09/06/2008 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 18 năm
Quyết định số 37/2012/QĐ-UBND Ban hành Quy chế lập, quản lý và sử dụng Qũy giải quyết việc làm tỉnh Quảng Ngãi · 37/2012/QĐ-UBND
Quyết định số 107/2008/QĐ-UBND Lập và ban hành quy định về quản lý, sử dụng quỹ giải quyết việc làm tỉnh Quảng Ngãi · 107/2008/QĐ-UBND
09/06/2008Bản gốcBan hành mới Đang xem
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 107/2008/QĐ-UBND › Chương III › Điều 11
Đọc toàn văn

Điều 11. Trách nhiệm của các Sở, ngành, địa phương

1. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội có trách nhiệm

a) Quản lý nguồn ngân sách bổ sung hàng năm cho Quỹ giải quyết việc làm tỉnh Quảng Ngãi; nguồn vốn đã chuyển sang và cho vay tại Ngân hàng Chính sách xã hội Chi nhánh tỉnh Quảng Ngãi và tiền lãi thu được từ cho vay Quỹ giải quyết việc làm tỉnh Quảng Ngãi.

b) Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính và Sở Kế hoạch và Đầu tư phân bổ vốn hằng năm từ Quỹ giải quyết việc làm của tỉnh cho các huyện, thành phố và dành để cho vay đối với người đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét quyết định.

c) Phối hợp với Ngân hành chính sách xã hội Chi nhánh tỉnh Quảng Ngãi theo dõi tình hình cho vay và thu hồi nợ từ nguồn Quỹ giải quyết việc làm tỉnh Quảng Ngãi.

d) Quyết định phân phối tiền lãi thu được cho các đối tượng và mức phân phối theo quy định tại Điều 10 Quy định này.

e) Có trách nhiệm quản lý phần tiền lãi dành cho cơ quan quản lý, theo dõi ở cấp tỉnh do Ngân hàng Chính sách xã hội Chi nhánh tỉnh Quảng Ngãi chuyển qua để sử dụng phục vụ cho hoạt động quản lý, điều hành cho vay Quỹ giải quyết việc làm tỉnh của các cơ quan cấp tỉnh.

Hàng năm, lập dự toán chi và quyết toán các khoản chi theo quy định tại Khoản

3 mục II Thông tư số 107/2005/TT-BTC ngày 07/12/2005 của Bộ Tài chính về hướng dẫn lập, quản lý, sử dụng Quỹ việc làm địa phương và kinh phí quản lý Quỹ Quốc gia về việc làm.

g) Kiểm tra, đánh giá kết quả cho vay của Quỹ giải quyết việc làm tỉnh Quảng Ngãi. Định kỳ hàng Quý, 6 tháng và năm, báo cáo kết quả cho vay cho UBND tỉnh.

2. Sở Tài chính có trách nhiệm

a) Hàng năm, tổng hợp vào dự toán ngân sách địa phương báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định bổ sung vốn cho Quỹ giải quyết việc làm tỉnh Quảng Ngãi.

b) Phối hợp với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội và Sở Kế hoạch và Đầu tư phân bổ vốn hằng năm từ Quỹ giải quyết việc làm tỉnh Quảng Ngãi cho các huyện, thành phố và cho vay đối với người đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét quyết định.

c) Hướng dẫn, kiểm tra việc sử dụng kinh phí quản lý, điều hành Quỹ này và Quỹ dự phòng rủi ro của Quỹ giải quyết việc làm tỉnh Quảng Ngãi.

d) Bố trí kinh phí quản lý Quỹ giải quyết việc làm tỉnh Quảng Ngãi trong dự toán chi quản lý hành chính của các cơ quan Lao động - Thương binh và Xã hội theo phân cấp ngân sách hiện hành.

e) Kiểm tra, giám sát việc sử dụng, điều hành Quỹ giải quyết việc làm tỉnh Quảng Ngãi.

g) Thực hiện thu các khoản hỗ trợ của các tổ chức và cá nhân cho Quỹ giải quyết việc làm tỉnh Quảng Ngãi để chuyển qua Ngân hàng Chính sách xã hội Chi nhánh tỉnh Quảng Ngãi bổ sung cho Quỹ giải quyết việc làm tỉnh Quảng Ngãi và cho vay.

h) Phê duyệt dự toán và quyết toán các khoản chi từ nguồn lãi thu từ cho vay nguồn Quỹ giải quyết việc làm tỉnh Quảng Ngãi do Sở Lao động - Thương binh và Xã hội quản lý.

3. Sở Kế hoạch và Đầu tư có trách nhiệm

a) Hàng năm, phối hợp với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội và Sở Tài chính xây dựng kế hoạch bố trí bổ sung nguồn vốn cho Quỹ Giải quyết việc làm tỉnh Quảng Ngãi.

b) Phối hợp với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội và Sở Tài chính phân bổ vốn hằng năm từ Quỹ Giải quyết việc làm tỉnh Quảng Ngãi cho các huyện, thành phố và dành để cho vay đối với người đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng trình UBND tỉnh quyết định.

c) Phối hợp với các cơ quan có liên quan kiểm tra, đánh giá tình hình và kết quả cho vay vốn từ Quỹ Giải quyết việc làm tỉnh Quảng Ngãi.

4. Ngân hàng Chính sách xã hội có trách nhiệm

a) Ngân hàng Chính sách xã hội Chi nhánh tỉnh Quảng Ngãi tiếp nhận nguồn vốn do Sở Tài chính chuyển sang và chuyển vốn đến Phòng giao dịch Ngân hàng Chính sách xã hội các huyện, thành phố theo quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh để cho vay.

b) Mở sổ theo dõi riêng khoản cho vay từ Quỹ Giải quyết việc làm tỉnh Quảng Ngãi. Hàng quý, 6 tháng và năm, Ngân hàng Chính sách xã hội Chi nhánh tỉnh Quảng Ngãi cung cấp số liệu tình hình cho vay và thu hồi nợ (cả gốc và lãi vay) từ nguồn Quỹ này cho Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Sở Tài chính để theo dõi, tổng hợp và báo cáo UBND tỉnh.

c) Tổ chức cho vay, thu hồi nợ và bảo tồn nguồn vốn của Quỹ đảm bảo đúng theo Quy định này.

d) Hàng quý, 6 tháng và năm, chỉ đạo Phòng Giao dịch Ngân hàng Chính sách xã hội huyện, thành phố báo cáo Ủy ban nhân dân cùng cấp (qua cơ quan Lao động - Thương binh và Xã hội) về doanh số cho vay, số dự án cho vay, số lao động được giải quyết việc làm, doanh số thu nợ, tiền lãi, dư nợ, số vốn tồn đọng trên địa bàn. Ngân hàng Chính sách xã hội Chi nhánh tỉnh Quảng Ngãi tổng hợp trong toàn tỉnh.

e) Hàng năm, báo cáo Sở Tài chính, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội về tình hình tiếp nhận, cho vay Qũy giải quyết việc làm tỉnh Quảng Ngãi theo quy định của Nhà nước.

g) Thực hiện trích chuyển tiền lãi vay của Quỹ giải quyết việc làm tỉnh Quảng Ngãi cho các cơ quan thực hiện chương trình sau khi có quyết định phân phối lãi vay của Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội.

5. UBND các huyện, thành phố có trách nhiệm

a) Chỉ đạo việc cho vay Quỹ giải quyết việc làm tỉnh Quảng Ngãi đảm bảo hiệu quả, đúng quy định của Nhà nước.

b) Chỉ đạo các phòng, ban liên quan và UBND các xã, phường, thị trấn phối hợp với hệ thống Ngân hàng Chính sách xã hội tổ chức cho vay, trong đó chịu trách nhiệm chính về đối tượng vay vốn; tính khả thi của dự án, mục tiêu giải quyết việc làm; kiểm tra đánh giá kết quả cho vay và thu hồi nợ của Quỹ; thu hồi nợ đến hạn, đảm bảo bảo toàn nguồn vốn của Quỹ.

c) Quản lý và phân bổ phần tiền lãi quy định tại Khoản 2, Điều 10 Quy định này cho các đối tượng thụ hưởng; chỉ đạo công tác thanh, quyết toán khoản kinh phí này đảm bảo đúng quy định của Nhà nước.

d) Tổng hợp kết quả cho vay, thu hồi nợ và xử lý rủi ro trên địa bàn quản lý, gửi báo cáo định kỳ quý, 6 tháng, năm về UBND tỉnh, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội.