Điều 4. Một số quy định để áp dụng bảng giá các loại đất.
1. Đất nông nghiệp.
1.1. Hạng đất: Áp dụng theo hạng đất tính thuế sử dụng đất nông nghiệp do Chi cục Thuế huyện, thị xã xác nhận theo quy định của Luật thuế sử dụng đất nông nghiệp.
1.2. Giá đất nông nghiệp
- Khi nhà nước thu hồi đất nông nghiệp để sử dụng vào mục đích quốc phòng an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng, phát triển kinh tế quy định tại Điều 36 Nghị định 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai được bồi thường thiệt hại theo đơn giá tại phụ lục chi tiết số 1.
- Chủ dự án hỗ trợ chi phí chuyển đổi nghề và tạo việc làm cho các hộ có đất bị thu hồi là: 12.000đ/m2 (mười hai nghìn đồng một mét vuông).
2. Đất ở: Đô thị, huyện lỵ, khu dân cư nông thôn theo quy định tại phụ lục chi tiết số 2.
2.1. Phân loại đường phố.
- Thị xã Hưng Yên phân làm 11 loại đường phố trong đô thị và 3 loại đường cho khu dân cư ven đô thị, mỗi loại đường phố có 4 vị trí.
- Các huyện lỵ khác được chia làm 3 khu vực dân cư trung tâm thị trấn, huyện lỵ, khu dân cư ven trục đường giao thông, khu dân cư nông thôn. Tùy theo điều kiện hạ tầng kỹ thuật, điều kiện thuận lợi cho sản xuất, kinh doanh, sinh hoạt, giá đất được quy định cho phù hợp với tình hình thực tế của mỗi địa phương, mỗi khu vực.
- Giá đất vị trí sau được tính theo tỷ lệ % giá đất vị trí 1.
2.2. Phân vị trí đất.
- Vị trí 1: Đất nằm sát cạnh các đường phố (mặt tiền) có chiều dài từ mét thứ nhất đến mét thứ 20.
- Vị trí 2: Từ mét thứ 21 đến mét thứ 40 và đất nằm sát cạnh ngõ của đường phố, có điều kiện hạ tầng kỹ thuật, kinh doanh, sinh hoạt thuận lợi nhưng có giá đất thực tế trung bình kém hơn vị trí 1, ngõ rộng trên 3,5m xe ô tô vào được. Giá đất vị trí 2 có giá trị bằng 60% giá đất vị trí 1.
- Vị trí 3: Từ mét thứ 41 đến mét thứ 60 và đất và đất nằm sát cạnh các ngõ có điều kiện hạ tầng kỹ thuật, kinh doanh, sinh hoạt thuận lợi, có giá đất thực tế trung bình kém hơn vị trí 2. Ngõ từ 2,5m đến 3,5m. Giá đất vị trí 3 có giá trị bằng 40% giá đất vị trí 1.
- Vị trí 4: Từ mét thứ 61 trở đi và đất và đất nằm phía sau, trong các ngõ, ngõ hẹp dùng chung cho nhiều hộ gia đình trong các hẻm, các khu dân cư, có điều kiện hạ tầng kỹ thuật sản xuất, kinh doanh, sinh hoạt có giá đất thực tế trung bình kém vị trí 3. Giá đất vị trí 4 có giá trị bằng 20% giá đất vị trí 1.
2.3. Đất ở khu dân cư nông thôn
- Loại 1: Vị trí đất có mặt tiền là trung tâm văn hóa, thương mại, du lịch của thôn, xã có điều kiện thuận lợi cho sản xuất, kinh doanh, sinh hoạt, có giá đất thực tế trung bình cao nhất.
- Loại 2: Vị trí đất có mặt tiền đường rộng trên 3,5m có điều kiện sản xuất, kinh doanh, sinh hoạt, có giá đất thực tế trung bình kém loại 1.
- Loại 3: Vị trí mặt đất có mặt tiền đường rộng từ 2,5m đến 3,5m có điều kiện sản xuất, kinh doanh, sinh hoạt và có giá trị đất thực tế trung bình kém loại 2.
2.4. Đối với đất ao hồ, thùng vũng: Được xác định theo giá đất ở tại biểu 2 và được giảm trừ chi phí san lấp tại thời điểm thẩm định giá.
2.5. Mức giá đất của các lô góc có 02 mặt đường.
- Lô góc có 02 mặt đường bằng mức giá đất ở cao nhất vị trí 1 và loại đường đó cộng thêm 20%.
- Lô góc có 01 mặt đường và 01 mặt ngõ bằng mức giá đất ở cao nhất vị trí 1 và loại đường đó cộng thêm 10%.
2.6. Giá đất ở những khu vực chưa có (hoặc không có ) tên đường:
- Những đường cắt ngang các phố chưa có (hoặc không có) tên đường. Những đường trong khu dân cư mới xây dựng. Giá đất được xác định theo đơn giá đất của loại đường phố liền kề gần nhất.
3. Giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp: Theo quy định tại phụ lục chi tiết số 3.
- Tùy theo tính chất và đặc điểm cụ thể của từng dự án đầu tư, để khuyến khích các doanh nghiệp đầu tư vào các khu vực khác nhau trên địa bàn tỉnh Hưng Yên. Khi xác định tiền thuê đất được áp dụng hệ số điều chỉnh từ 0,5 - 1,5 lần theo đơn giá đất tại biểu số 3.
- Đối với đất xây dựng trụ sở cơ quan, đất xây dựng công trình sự nghiệp tại nông thôn và tại đô thị, đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, mục đích công cộng, đất của các cơ sở tôn giáo, đất nghĩa trang, nghĩa địa, và đất phi nông nghiệp khác. Giá đất được xác định theo đơn giá tại biểu 3.
- Trường hợp các dự án đầu tư xây dựng các khu dân cư mới, khu đô thị, khu thương mại du lịch, xác định giá trị quyền sử dụng đất để tính vào giá trị tài sản của doanh nghiệp khi thực hiện cổ phần hóa. Sở Tài chính chủ trì phối hợp với các sở, ngành liên quan xác định giá đất trình UBND tỉnh quyết định.