vanban.org

Điều 1. — Quyết định 1066/QĐ-TTg

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 25/11/1998 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Thủ tướng Chính phủ Ban hành 25/11/1998 Hiệu lực 25/11/1998 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 1066/QĐ-TTg › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1.

1. Phê duyệt đất quốc phòng do Bộ đội biên phòng quản lý, sử dụng là 1.296 vị trí, diện tích 2.874,24 ha để sử dụng vào các mục đích sau:

a) Đất sử dụng cho các đơn vị đóng quân: 1.144 vị trí, diện tích 2.271,44 ha.

b) Đất sử dụng làm căn cứ hải quân và căn cứ quân sự khác: 6 vị trí, diện tích 11,61 ha.

c) Đất sử dụng làm các công trình phòng thủ: 29 vị trí, diện tích 81,42 ha.

d) Đất làm cảng quân sự: 7 vị trí, diện tích 10,58 ha.

đ) Đất làm các công trình công nghiệp, khoa học kỹ thuật phục vụ quốc phòng, quốc phòng kết hợp kinh tế: 7 vị trí, diện tích 17,51 ha.

e) Đất sử dụng làm kho tàng của lực lượng vũ trang: 14 vị trí, diện tích 61,37 ha.

g) Đất sử dụng làm trường bắn, thao trường: 42 vị trí, diện tích 213,18 ha.

h) Đất xây dựng nhà trường, bệnh viện, nhà an dưỡng của lực lượng vũ trang: 37 vị trí, diện tích 108,34 ha.

i) Đất sử dụng vào việc xây dựng các công trình quốc phòng khác: 10 vị trí, diện tích 98,77 ha.

Diện tích vị trí đất quốc phòng do Bộ đội biên phòng quản lý được phân bố trên địa bàn các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương như sau:

Tỉnh Lạng Sơn 65 vị trí, diện tích 129,70 ha
Tỉnh Cao Bằng 33 vị trí, diện tích 46,20 ha
Tỉnh Bắc Giang 1 vị trí, diện tích 11,37 ha
Tỉnh Lai Châu 45 vị trí, diện tích 78,98 ha
Tỉnh Sơn La 21 vị trí, diện tích 213,38 ha
Tỉnh Hà Giang 26 vị trí, diện tích 132, 47 ha
Tỉnh Vĩnh Phú 2 vị trí, diện tích 25,30 ha
Tỉnh Lào Cai 24 vị trí, diện tích 58,32 ha
Thành phố Hà Nội 8 vị trí, diện tích 17,00 ha
Tỉnh Hà Tây 6 vị trí, diện tích 46,70 ha
Tỉnh Hòa Bình 4 vị trí, diện tích 47, 92 ha
Tỉnh Hưng Yên 1 vị trí, diện tích 1,55 ha
Tỉnh Quảng Ninh 61 vị trí, diện tích 321,13 ha
Thành phố Hải Phòng 32 vị trí, diện tích 32,53 ha
Tỉnh Thái Bình 11 vị trí, diện tích 5,29 ha
Tỉnh Nam Định 19 vị trí, diện tích 13, 39 ha
Tỉnh Ninh Bình 3 vị trí, diện tích 5,06 ha
Tỉnh Thanh Hóa 53 vị trí, diện tích 92,96 ha
Tỉnh Nghệ An 45 vị trí, diện tích 68,04 ha
Tỉnh Hà Tĩnh 30 vị trí, diện tích 81,62 ha
Tỉnh Quảng Bình 24 vị trí, diện tích 46,14 ha
Tỉnh Quảng Trị 38 vị trí, diện tích 35,79 ha
Tỉnh Thừa Thiên - Huế 33 vị trí, diện tích 50,97 ha
Thành phố Đà Nẵng 18 vị trí, diện tích 18,74 ha
Tỉnh Quảng Nam 26 vị trí, diện tích 45,44 ha
Tỉnh Quảng Ngãi 38 vị trí, diện tích 34,32 ha
Tỉnh Gia Lai 46 vị trí, diện tích 223,99 ha
Tỉnh Kon Tum 19 vị trí, diện tích 54,51 ha
Tỉnh Đắc Lắc 23 vị trí, diện tích 141,86 ha
Tỉnh Bình Định 26 vị trí, diện tích 15,02 ha
Tỉnh Phú Yên 18 vị trí, diện tích 10,92 ha
Tỉnh Khánh Hòa 40 vị trí, diện tích 17, 65 ha
Tỉnh Ninh Thuận 14 vị trí, diện tích 7,88 ha
Tỉnh Bình Thuận 39 vị trí, diện tích 36,65 ha
Tỉnh Bình Phước 23 vị trí, diện tích 157,33 ha
Tỉnh Tây Ninh 60 vị trí, diện tích 88,70 ha
Tỉnh Long An 33 vị trí, diện tích 78,92 ha
Tỉnh Đồng Nai 1 vị trí, diện tích 3,92 ha
Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu 36 vị trí, diện tích 31,22 ha
Thành phố Hồ Chí Minh 39 vị trí, diện tích 30,47 ha
Tỉnh Đồng Tháp 26 vị trí, diện tích 42,91 ha
Tỉnh An Giang 24 vị trí, diện tích 26,73 ha
Tỉnh Kiên Giang 73 vị trí, diện tích 130,77 ha
Tỉnh Tiền Giang 13 vị trí, diện tích 20,10 ha
Tỉnh Bến Tre 15 vị trí, diện tích 18,92 ha
Tỉnh Trà Vinh 15 vị trí, diện tích 16,58 ha
Tỉnh Sóc Trăng 11 vị trí, diện tích 21,01 ha
Tỉnh Bạc Liêu 10 vị trí, diện tích 9,53 ha
Tỉnh Cà Mau 25 vị trí, diện tích 27,22 ha

Danh mục vị trí, diện tích của từng điểm đóng quân trên địa bàn từng tỉnh do Bộ Quốc phòng. Tổng cục Địa chính và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương xác định cụ thể.

2. Bộ Quốc phòng có trách nhiệm chỉ đạo Bộ đội biên phòng bàn giao cho tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quản lý 42 khu gia đình quân nhân với diện tích 27,14 ha trên địa bàn các tỉnh, thành phố:

Tỉnh Hà Giang 1 khu gia đình, diện tích 9985 m2
Tỉnh Bắc Giang 1 khu gia đình, diện tích 9281 m2
Thành phố Hà Nội 7 khu gia đình, diện tích 26.586 m2
Thành phố Hải Phòng 3 khu gia đình, diện tích 26.667 m2
Tỉnh Hà Tây 7 khu gia đình, diện tích 22.124 m2
Tỉnh Vĩnh Phú 1 khu gia đình, diện tích 3.132 m2
Tỉnh Thanh Hóa 1 khu gia đình, diện tích 4.800 m2
Tỉnh Quảng Trị 2 khu gia đình, diện tích 10.152 m2
Tỉnh Khánh Hòa 1 khu gia đình, diện tích 1.184 m2
Tỉnh Đắc Lắc 1 khu gia đình, diện tích 21.650 m2
Thành phố Đà Nẵng 1 khu gia đình, diện tích 8. 513 m2
Tỉnh Đồng Nai 1 khu gia đình, diện tích 10.000 m2
Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu 2 khu gia đình, diện tích 43.704 m2
Thành phố Hồ Chí Minh 5 khu gia đình, diện tích 29.618 m2
Tỉnh Long An 1 khu gia đình, diện tích 3.602 m2
Tỉnh Cà Mau 2 khu gia đình, diện tích 10.950 m2
Tỉnh Quảng Ninh 1 khu gia đình, diện tích 10.500 m2
Tỉnh Thừa Thiên - Huế 1 khu gia đình, diện tích 4.000 m2
Tỉnh Bình Thuận 2 khu gia đình, diện tích 2.233 m2
Tỉnh Tây Ninh 1 khu gia đình, diện tích 1.992 m2

Danh mục vị trí, diện tích của từng khu gia đình trên địa bàn từng tỉnh do Bộ Quốc phòng, Tổng cục Địa chính và Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương xác định cụ thể.

3. Bộ Quốc phòng chỉ đạo Bộ Tư lệnh Biên phòng bàn giao cho các tỉnh 23 vị trí với diện tích 372,68 ha do rà soát quy hoạch mà dôi ra, bao gồm:

Tỉnh Sơn La 1 vị trí, diện tích 32,934 ha
Tỉnh Lào Cai 1 vị trí, diện tích 0,57 ha
Thành phố Hải Phòng 2 vị trí, diện tích 0,16 ha
Tỉnh Nam Định 5 vị trí, diện tích 0,37 ha
Tỉnh Quảng Trị 5 vị trí, diện tích 10,34 ha
Tỉnh Thừa Thiên - Huế 2 vị trí, diện tích 7,62 ha
Tỉnh Quảng Ngãi 2 vị trí, diện tích 3,02 ha
Tỉnh Đắc Lắc 1 vị trí, diện tích 2,00 ha
Tỉnh Trà Vinh 1 vị trí, diện tích 1,04 ha
Tỉnh Sóc Trăng 1 vị trí, diện tích 1,11 ha
Tỉnh Lai Châu 2 vị trí, diện tích 3,46 ha

Danh mục vị trí, diện tích của từng vị trí trên địa bàn từng tỉnh, thành phố do Bộ Quốc phòng, Tổng cục Địa chính và Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương xác định cụ thể.

4. Trong quá trình quản lý và sử dụng đất quốc phòng, Bộ Quốc phòng và Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương được phép thỏa thuận điều chỉnh địa điểm, diện tích đất quốc phòng cho phù hợp với nhiệm vụ quốc phòng và phát triển kinh tế - xã hội của từng địa phương trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.