vanban.org

Điều 8. Trách nhiệm của Sở, ngành — Quyết định 1066/2015/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2018 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 08/08/2016 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 2395/2016/QĐ-UBND · 29/07/2016
Quảng Ninh Ban hành 21/04/2015 Hiệu lực 01/05/2015 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 11 năm
Quyết định số 1066/2015/QĐ-UBND Về Chính sách đặc thù khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp tỉnh Quảng Ninh đến năm 2017 · 1066/2015/QĐ-UBND
08/08/20162395/2016/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 01/05/2015Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 1066/2015/QĐ-UBND › Chương III › Điều 8
Đọc toàn văn

Điều 8. Trách nhiệm của Sở, ngành

1. Sở Kế hoạch và Đầu tư

a) Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn xây dựng hướng dẫn trình tự thủ tục thực hiện hỗ trợ theo quy định tại Quyết định này.

b) Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính và các cơ quan liên quan tham mưu đề xuất phương án phân bổ nguồn lực từ ngân sách Tỉnh hàng năm và trung hạn để thực hiện chính sách này và thực hiện chính sách quy định tại Nghị định số 210/2013/NĐ-CP ngày 19/12/2013 của Chính phủ về chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn; hàng năm lập danh mục dự án và phương án phân bổ vốn hỗ trợ cho từng dự án báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định.

c) Đầu mối tiếp nhận hồ sơ của doanh nghiệp và tổng hợp thẩm định thiết kế, dự toán hạng mục, công trình hoặc thiết kế, tổng dự toán của cả dự án, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, phê duyệt.

d) Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, cơ quan chuyên ngành liên quan và Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi thực hiện dự án hoặc Ban Quản lý khu kinh tế (đối với dự án nằm trong khu công nghiệp, khu kinh tế) thẩm tra hỗ trợ đầu tư.

đ) Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, cơ quan chuyên ngành liên quan tổ chức lựa chọn nhà đầu tư đối với trường hợp có hai nhà đầu tư trở lên cùng đề xuất đầu tư.

e) Lập danh mục dự án kêu gọi đầu tư vào nông nghiệp của tỉnh trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt và phối hợp tổ chức hội nghị kêu gọi các doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn của tỉnh.

g) Báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định điều chỉnh, bổ sung tăng hoặc giảm mức hỗ trợ, đối tượng được hỗ trợ theo quy định tại Quyết định này đảm bảo phù hợp với từng thời kỳ phát triển.

2. Sở Tài chính

a) Chủ trì, phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn xây dựng hướng dẫn, kiểm tra việc thanh toán, quyết toán các khoản hỗ trợ doanh nghiệp theo quy định tại Quyết định này.

b) Tham gia ý kiến thẩm tra các dự án được hỗ trợ đầu tư.

c) Theo dõi, kiểm tra việc hỗ trợ kinh phí cho các doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn.

d) Phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn thực hiện Quyết định này.

3. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

a) Thẩm định thiết kế, dự toán hạng mục, công trình hoặc thiết kế, tổng dự toán của cả dự án (trừ các hạng mục thuộc dự án về khoa học công nghệ và chế biến dược liệu) gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư để tổng hợp.

b) Phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp huyện để xác nhận khối lượng hoàn thành hạng mục đầu tư, gói thầu; nghiệm thu hoàn thành dự án được hỗ trợ, trừ các hạng mục thuộc dự án về khoa học công nghệ và chế biến dược liệu.

c) Tham gia ý kiến thẩm tra hỗ trợ đầu tư và chịu trách nhiệm về những vấn đề thuộc chức năng quản lý của mình.

d) Phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính hướng dẫn thực hiện Quyết định này.

4. Sở Khoa học và Công nghệ

a) Thẩm định thiết kế, dự toán hạng mục, công trình hoặc thiết kế, tổng dự toán của cả dự án về khoa học công nghệ gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư để tổng hợp.

b) Phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp huyện để xác nhận khối lượng hoàn thành hạng mục đầu tư, gói thầu; nghiệm thu hoàn thành dự án được hỗ trợ về khoa học công nghệ.

c) Tham gia ý kiến thẩm tra hỗ trợ đầu tư và chịu trách nhiệm về những vấn đề thuộc chức năng quản lý của mình.

d) Phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính hướng dẫn thực hiện Quyết định này.

5. Sở Y tế

a) Thẩm định thiết kế, dự toán hạng mục, công trình hoặc thiết kế, tổng dự toán của cả dự án về chế biến dược liệu gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư để tổng hợp.

b) Phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp huyện để xác nhận khối lượng hoàn thành hạng mục đầu tư, gói thầu; nghiệm thu hoàn thành dự án được hỗ trợ về

2.2. Đối với điều chỉnh Quy hoạch chung xây dựng Khu kinh tế Vân Đồn đến năm 2020, định hướng đến năm 2030:

Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Quảng Ninh đến năm 2020, định hướng đến năm 2030 đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 2622/QĐ-TTg ngày 31/12/201; Quy hoạch xây dựng vùng tỉnh Quảng Ninh đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050 và ngoài năm 2050 đã được Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh phê duyệt tại Quyết định số 1588/QĐ-UBND ngày 28/7/2014 đã có sự điều chỉnh để thống nhất các định hướng phát triển không gian các vùng miền; Mặt khác Quy hoạch chung xây dựng Khu kinh tế Vân Đồn, tỉnh Quảng Ninh đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030 đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 1296/QĐ-TTg ngày 19/8/2009 đã đến kỳ rà soát điều chỉnh theo Quy định của Luật Xây dựng; Ủy ban nhân dân tỉnh cũng đã có VB số 7193/UBND-QH2 ngày 17/12/2014 và Thông báo số 68/UBND-TB ngày 06/4/2015 giao Tập đoàn Sun Group giúp tỉnh Quảng Ninh thuê tư vấn nước ngoài lập điều chỉnh Quy hoạch chung xây dựng Khu kinh tế Vân Đồn. Vì vậy, Đề nghị Ban Chỉ đạo công tác lập Quy hoạch của tỉnh thống nhất để Tập đoàn Sun Group giúp tỉnh Quảng Ninh triển khai lập điều chỉnh Quy hoạch chung xây dựng Khu kinh tế Vân Đồn.

Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh kính báo cáo Ban Chỉ đạo công tác lập Quy hoạch của tỉnh cho ý kiến chỉ đạo để Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai các bước tiếp theo./.