vanban.org

Điều 7. Uỷ Ban nhõn dõn cỏc huyện, thị xó, thành phố chịu trỏch nhiệm. — Quyết định 1064/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 23/04/2008 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Thanh Hóa Ban hành 23/04/2008 Hiệu lực 23/04/2008 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 1064/QĐ-UBND › Chương II › Điều 7
Đọc toàn văn

Điều 7. Uỷ Ban nhõn dõn cỏc huyện, thị xó, thành phố chịu trỏch nhiệm.

1. Tiếp nhận, kiểm tra, thẩm định hồ sơ người có công với cách mạng, ra quyết định thực hiện chế độ cho đối tượng theo quy định của pháp lệnh ưu đói người có công với cách mạng và Nghị định số 54/2006/NĐ-CP ngày 26/5/2006 của Chính phủ; chuyển 1 bộ hồ sơ về sở Lao động-TBXH để quản lý gồm hồ sơ đối tượng sau:

1.1. Trợ cấp 1 lần đối với người hoạt động kháng chiến được Nhà nước tặng thưởng Huân chương, Huy chương kháng chiến hoặc Huân chương, huy chương chiến thắng.(kể cả đối tượng cũn sống hoặc đối tượng đó từ trần trước ngày 01/01/1995).

1.2. Trợ cấp 1 lần đối với người hoạt động cách mạng, hoạt động kháng chiến bị địch bắt tù đầy, thanh niên xung phong .

1.3.  Giải quyết chế độ mai táng phí (đối tượng không hưởng chế độ Bảo hiểm xó hội) trợ cấp 1 lần, chế độ tuất hàng tháng cho thân nhân người có công với cách mạng từ trần gồm:

- Người hoạt động cách mạng trước ngày 01 tháng 01 năm 1945

- Người hoạt động cách mạng từ ngày 01 tháng 01 năm 1945 đến trước tổng khởi nghĩa 19 tháng 8 năm 1945

- Thương binh, người hưởng chính sách như thương binh, thương binh loại B, bệnh binh suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên từ trần.

1.4.  Giải quyết chế độ mai táng phí (đối tượng không hưởng chế độ Bảo hiểm xó hội) trợ cấp 1 lần đối với người có công hoặc thân nhân của họ đang hưởng trợ cấp  hoặc tiền tuất hàng thỏng từ trần gồm:

- Thân nhân liệt sỹ.

- Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân, Anh hùng lao động trong thời kỳ kháng chiến.

- Thương binh, người hưởng chính sách như thương binh, thương binh loại B suy giảm khả năng lao động do thương tật từ 21% đến 60%.

- Bệnh binh suy giảm khả năng lao động do bệnh tật từ 41% đến 60%.

- Người hoạt động kháng chiến  bị nhiễm chất độc hoá học và con đẻ của họ bị dị dạng, dị tật đang hưởng trợ cấp hàng tháng.

1.5. Trợ cấp mai táng phí (đối tượng không hưởng Bảo hiểm xó hội) đối với đối tượng sau đây từ trần:

- Người hoạt động cách mạng, hoạt động kháng chiến bị địch bắt từ đầy.

- Người hoạt động kháng chiến giải phóng dân tộc được Nhà nước tặng thưởng huân chương, huy chương kháng chiến hoặc huân chương, huy chương chiến thắng.

- Người có công giúp đỡ cách mạng trong kháng chiến.

1.6. Quyết định ngừng trợ cấp hàng tháng đối với con liệt sỹ, con thương binh, con người hưởng chính sách như thương binh, con thương binh loại B, con bệnh binh hết thời hạn hưởng trợ cấp tuất hàng tháng hoặc đang hưởng trợ cấp hàng tháng mà chết theo quy định của chính sách.

2. Thực hiện một số chế độ ưu đói khỏc quy định tại các điều 30, điều 31 chương II Nghị định số 54/2006/NĐ-CP của Chính phủ gồm.

2.1. Chế độ trợ cấp ưu đói về giỏo dục và đào tạo cho học sinh, sinh viên là người có công và con của người có công với cách mạng.

2.2. Chế độ cấp tiền mua phương tiện trợ giúp dụng cụ chỉnh hỡnh, phục hồi chức năng và vật phẩm phụ đối với người có công và thân nhân của người có cụng với cỏch mạng.

2.3. Hợp đồng mua Bảo hiển Y tế cho đối tượng chính sách (không hưởng chế độ bảo hiểm xó hội) theo quy định của Pháp lệnh ưu đói.

3. Quản lý, lưu trữ hồ sơ giải quyết chế độ người có công với cách mạng trên địa bàn và hồ sơ do Sở Lao động-Thương binh và xó hội phõn cấp quản lý để theo dừi thực hiện chế độ cho đối tượng.

- Chỉ đạo việc thanh tra, kiểm tra các xó, phường thị trấn về thực hiện chính sách, chế độ ưu đói người có công với cách mạng; Giải quyết kịp thời đơn thư khiếu nại tố cáo của công dân về lĩnh vực thực hiện chính sách ưu đói theo thẩm quyền quy định tại luật khiếu nại, tố cáo.