vanban.org

Điều 9. Sử dụng chung cột treo cáp — Quyết định 1063/2015/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/06/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 15/06/2026 Thay thế: 40/2026/QĐ-UBND · 31/05/2026 Sửa đổi, bổ sung: 36/2020/QĐ-UBND · 11/12/2020
Hải Phòng Ban hành 21/05/2015 Hiệu lực 31/05/2014 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 12 năm
Quyết định 40/2026/QĐ-UBND Ban hành Quy định quản lý và phát triển cơ sở hạ tầng viễn thông trên địa bàn thành phố Hải Phòng · 40/2026/QĐ-UBND
Quyết định số 1063/2015/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định quản lý và phát triển cơ sở hạ tầng viễn thông trên địa bàn thành phố Hải Phòng · 1063/2015/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 1063/2015/QĐ-UBND › Chương 3 › Điều 9
Đọc toàn văn

Điều 9. Sử dụng chung cột treo cáp

1. Tại các khu vực không còn khả năng đi ngầm đường dây, cáp viễn thông trong các công trình hạ tầng kỹ thuật đi ngầm, chưa thể hạ ngầm nếu hệ thống cột treo cáp (cột treo cáp viễn thông riêng biệt, cột treo cáp của các ngành khác) còn khả năng treo thêm đường dây, cáp viễn thông thì chủ sở hữu cột phải tạo điều kiện cho các tổ chức, cá nhân sử dụng chung để treo đường dây, cáp viễn thông trên cơ sở bảo đảm mỹ quan đô thị, tuân thủ quy chuẩn kỹ thuật được áp dụng.

Khoản 2 Điều 9 đã bị bãi bỏ bởi 36/2020/QĐ-UBND, hiệu lực từ 25/12/2020. Xem nội dung trước khi bị bãi bỏ

3. Không tự ý treo đường dây, cáp viễn thông lên hệ thống cột treo cáp khi đơn vị sở hữu cột chưa cho phép.

4. Các đơn vị sử dụng chung cột để treo cáp, dây thuê bao viễn thông và đơn vị sở hữu cột phải thiết lập đường dây nóng, cung cấp đầy đủ số điện thoại liên lạc cần thiết. Khi có sự cố cũng như tình huống khẩn cấp, trong thời gian sớm nhất các bên phải phối hợp khắc phục theo quy định tại Điều 15 của Quy định này.

5. Phối hợp tháo dỡ, di dời cột treo cáp

a) Đơn vị sở hữu cột là đầu mối thông báo cho các đơn vị sử dụng chung cột để cùng phối hợp giải quyết các vấn đề liên quan đến việc phải tháo dỡ, di dời cột để giải phóng mặt bằng.

b) Khi nhận được văn bản của các chủ dự án yêu cầu di dời thu hồi cột treo cáp để giải phóng mặt bằng theo quyết định thu hồi đất của nhà nước, đơn vị sở hữu cột phải thông báo bằng văn bản cho tất cả các đơn vị sử dụng chung cột phối hợp thực hiện di dời đồng bộ, chấp hành theo tiến độ mà chủ dự án đã thống nhất với đơn vị sở hữu cột.

c) Trường hợp trên cột phải tháo dỡ, di dời còn có hệ thống cáp, dây thuê bao viễn thông trên cột nhưng không thể nhận biết được chủ sở hữu hoặc chủ sở hữu trốn tránh trách nhiệm thì đơn vị sở hữu cột phải thông báo bằng văn bản cho tất cả các đơn vị sử dụng chung cột và thông báo rộng rãi trên các phương tiện thông tin đại chúng, đồng thời thông báo cho Sở Thông tin và Truyền thông để phối hợp giải quyết. Sau 05 ngày làm việc kể từ ngày thông báo, các đơn vị sở hữu đường dây, cáp viễn thông không có sự phối hợp hoặc hệ thống đường dây, cáp viễn thông trên cột vẫn chưa được tháo dỡ, di dời thì đơn vị sở hữu cột thông báo cho Sở Thông tin và Truyền thông để chủ trì, phối hợp với Sở Công thương, Ủy ban nhân dân quận, huyện cùng phối hợp để giám sát việc tháo dỡ hệ thống cáp, dây thuê bao viễn thông. Khi đó, đơn vị sở hữu cột không phải chịu trách nhiệm về việc hư hỏng vật tư, thiết bị, mất tín hiệu liên lạc.

6. Tổ chức, cá nhân là chủ sở hữu các tuyến cột treo cáp phải trang bị dây treo cáp và khuyên đỡ bó cáp tại các khu vực, tuyến đường được phép treo cáp viễn thông khi lắp đặt cáp viễn thông hoặc cho các doanh nghiệp viễn thông, doanh nghiệp truyền hình cáp thuê sử dụng chung cột treo cáp để treo cáp viễn thông.