Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh: Quyết định này quy định phân cấp quản lý công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang, bao gồm:
a) Phân cấp quản lý công trình thủy lợi theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 21 Luật Thủy lợi số 08/2017/QH14 được sửa đổi bổ sung bởi Luật số 35/2018/QH14, Luật số 59/2020/QH14, Luật số 72/2020/QH14, Luật số 16/2023/QH15, Luật số 28/2023/QH15, Luật số 54/2024/QH15; khoản 3 Điều 15, điểm a khoản 2 Điều 17 Thông tư số 05/2018/TT-BNNPTNT ban hành quy định chi tiết một số điều của Luật Thủy lợi được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 03/2022/TT-BNNPTNT, Thông tư số 20/2025/TT-BNNMT.
b) Thẩm quyền phê duyệt, công bố công khai quy trình vận hành công trình thủy lợi theo quy định tại điểm b khoản 3 Điều 24 Luật Thủy lợi số 08/2017/QH14 được sửa đổi bổ sung bởi Luật số 35/2018/QH14, Luật số 59/2020/QH14, Luật số 72/2020/QH14, Luật số 16/2023/QH15, Luật số 28/2023/QH15, Luật số 54/2024/QH15; điểm c khoản 7 Điều 12 Nghị định 114/2018/NĐ-CP về quản lý an toàn đập, hồ chứa nước.
c) Thẩm quyền quyết định thanh lý tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi và xử lý tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi trong trường hợp bị mất, hủy hoại và phê duyệt kế hoạch bảo trì tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 23, điểm a khoản 2 Điều 24, khoản 3 Điều 30 Nghị định số 08/2025/NĐ-CP quy định việc quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi.
2. Đối tượng áp dụng
a) Cơ quan quản lý nhà nước về thủy lợi trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang.
b) Các doanh nghiệp, tổ chức thủy lợi cơ sở, cá nhân được giao quản lý, khai thác, bảo vệ công trình thủy lợi và các tổ chức, cá nhân khác liên quan.