vanban.org

Điều 3. Cơ cấu tổ chức — Quyết định 106/2025/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 07/08/2025 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Hải Phòng Ban hành 07/08/2025 Hiệu lực 07/08/2025 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 1 năm
Quyết định số 106/2025/QĐ-UBND Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Văn phòng Đăng ký đất đai trực thuộc Sở nông nghiệp và Môi trường thành phố Hải Phòng · 106/2025/QĐ-UBND
07/08/2025Bản gốcThay thế Hiện hành
Quyết định số 42/2025/QĐ-UBND Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Văn phòng Đăng ký đất đai trực thuộc Sở Nông nghiệp và Môi trường thành phố Hải Phòng · 42/2025/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 106/2025/QĐ-UBND › Điều 3
Đọc toàn văn

Điều 3. Cơ cấu tổ chức

1. Người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu Văn phòng Đăng ký đất đai:

a) Lãnh đạo Văn phòng Đăng ký đất đai có Giám đốc và các Phó Giám đốc. Số lượng Phó Giám đốc do cấp có thẩm quyền quyết định theo quy định của pháp luật;

b) Giám đốc là người đứng đầu Văn phòng Đăng ký đất đai thuộc Sở Nông nghiệp và Môi trường, chịu trách nhiệm trước Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường và trước pháp luật về thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Văn phòng Đăng ký đất đai theo quy chế làm việc và phân công của Sở Nông nghiệp và Môi trường.

c) Phó Giám đốc Văn phòng Đăng ký đất đai là cấp phó của người đứng đầu Văn phòng Đăng ký đất đai, giúp Giám đốc Văn phòng Đăng ký đất đai thực hiện một số nhiệm vụ cụ thể do Giám đốc Văn phòng Đăng ký đất đai phân công và chịu trách nhiệm trước Giám đốc Văn phòng Đăng ký đất đai và trước pháp luật về các nhiệm vụ được phân công. Khi Giám đốc Văn phòng Đăng ký đất đai vắng mặt, một Phó Giám đốc được Giám đốc Văn phòng Đăng ký đất đai ủy quyền thay Giám đốc Văn phòng Đăng ký đất đai điều hành các hoạt động của Văn phòng Đăng ký đất đai.

d) Việc bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, cho thôi giữ chức vụ, từ chức, miễn nhiệm, điều động, luân chuyển, khen thưởng, kỷ luật và các chế độ, chính sách khác có liên quan đối với Giám đốc, Phó Giám đốc Văn phòng Đăng ký đất đai thực hiện theo quy định của pháp luật và theo ủy quyền, phân cấp quản lý cán bộ của thành phố.

2. Các phòng chuyên môn, nghiệp vụ:

a) Phòng Hành chính - Tổng hợp;

b) Phòng Đăng ký và cấp giấy chứng nhận;

c) Phòng Kỹ thuật địa chính;

d) Phòng Thông tin, dữ liệu đất đai;

đ) Phòng Tư vấn và Dịch vụ đất đai;

e) Phòng Kế hoạch - Tài chính.

Các phòng chuyên môn, nghiệp vụ có trưởng phòng và các phó trưởng phòng. Số lượng phó trưởng phòng thực hiện theo quy định của pháp luật.

3. Các Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai:

a) Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai Hồng Bàng;

b) Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai Ngô Quyền;

c) Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai Lê Chân;

d) Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai Hải An;

đ) Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai Kiến An;

e) Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai Dương Kinh;

g) Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai Đồ Sơn;

h) Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai An Dương;

i) Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai Thủy Nguyên;

k) Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai An Lão;

l) Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai Kiến Thụy;

m) Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai Tiên Lãng;

n) Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai Vĩnh Bảo;

o) Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai đặc khu Cát Hải;

ô) Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai Hải Dương;

ơ) Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai Chí Linh;

p) Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai Kinh Môn;

q) Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai Cẩm Giàng;

r) Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai Thanh Miện;

s) Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai Gia Lộc;

t) Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai Tứ Kỳ;

u) Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai Thanh Hà;

ư) Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai Kim Thành;

v) Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai Ninh Giang;

x) Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai Nam Sách;

y) Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai Bình Giang;

Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai có tư cách pháp nhân, có trụ sở và con dấu theo quy định để thực hiện nhiệm vụ được giao; chịu sự quản lý, chỉ đạo trực tiếp, toàn diện của Giám đốc Văn phòng Đăng ký đất đai; là đầu mối chi tiêu của Văn phòng Đăng ký đất đai theo quy định tại Điều 3 Thông tư số 24/2024/TT-BTC ngày 17 tháng 4 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ kế toán hành chính, sự nghiệp; thực hiện chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của Văn phòng đăng ký đất đai theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền và pháp luật về đất đai.

Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai có: Giám đốc và các Phó Giám đốc. Số lượng Phó Giám đốc thực hiện theo quy định của pháp luật.