vanban.org

Quyết định số 106/2024/QĐ-UBND hành khung giá cho thuê nhà lưu trú công nhân trong khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Ninh Bình

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 16/12/2024 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Ninh Bình Ban hành 16/12/2024 Hiệu lực 16/12/2024 Còn hiệu lực
Từng phần
Còn hiệu lực từ 16/12/2024 — Văn thư vanban.org

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH NINH BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 106/2024/QĐ-UBND

Ninh Bình, ngày 16 tháng 12 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH
Ban hành khung giá cho thuê nhà lưu trú công nhân trong
khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Ninh Bình

_______________________

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH BÌNH

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng tại Tờ trình số 4203/TTr-SXD ngày 09 tháng 12 năm 2024.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

1. Quyết định này quy định chi tiết Điều 99 Luật Nhà ở số 27/2023/QH15 về khung giá cho thuê nhà lưu trú công nhân trong khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Ninh Bình (sau đây viết tắt là "khung giá cho thuê nhà lưu trú công nhân").

2. Những nội dung không quy định trong Quyết định này thì thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành có liên quan.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Tổ chức tham gia đầu tư xây dựng nhà lưu trú công nhân trong khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Ninh Bình.

2. Các đối tượng được thuê nhà lưu trú công nhân trong khu công nghiệp theo quy định của Luật Nhà ở số 27/2023/QH15.

3. Các cơ quan quản lý nhà nước và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan.

Điều 3. Nguyên tắc áp dụng

1. Giá thuê nhà lưu trú công nhân trong khu công nghiệp theo khung giá quy định tại Điều 4 của Quyết định này chưa bao gồm giá dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư và không bao gồm kinh phí mua bảo hiểm cháy, nổ, chi phí trông giữ xe, chi phí sử dụng nhiên liệu, năng lượng, nước sinh hoạt, dịch vụ truyền hình, thông tin liên lạc, thù lao cho Ban quản trị nhà chung cư và chi phí dịch vụ khác phục vụ cho việc sử dụng riêng của chủ sở hữu, người sử dụng nhà chung cư.

2. Chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng nhà lưu trú công nhân căn cứ theo khung giá cho thuê nhà lưu trú công nhân này để thỏa thuận giá thuê nhà lưu trú công nhân với bên thuê.

Điều 4. Khung giá cho thuê nhà lưu trú công nhân trong khu công nghiệp

Đơn vị tính: 1.000 đồng/m² sàn sử dụng/tháng

STT Loại hình nhà ở lưu trú công nhân Mức giá tối thiểu Mức giá tối đa
Nhà chung cư
1 Số tầng ≤ 5 không có tầng hầm 43,55 59,50
2 Số tầng ≤ 5 có 01 tầng hầm 50,91 69,56
3 5 < số tầng ≤ 7 không có tầng hầm 56,07 76,62
4 5 < số tầng ≤ 7 có 01 tầng hầm 59,97 81,95
5 7 < số tầng ≤ 10 không có tầng hầm 57,78 78,95
6 7 < số tầng ≤ 10 có 01 tầng hầm 60,46 82,62
7 10 < số tầng ≤ 15 không có tầng hầm 60,53 82,71
8 10 < số tầng ≤ 15 có 01 tầng hầm 62,26 85,08
9 15 < số tầng ≤ 20 không có tầng hầm 67,41 92,12
10 15 < số tầng ≤ 20 có 01 tầng hầm 68,39 93,45

Điều 5. Sửa đổi, bổ sung Quyết định

Trong quá trình thực hiện Quyết định này, nếu có vướng mắc hoặc có vấn đề mới phát sinh thì các cơ quan, đơn vị, cá nhân có liên quan có trách nhiệm phản ánh về Sở Xây dựng để tổng hợp, trình Uỷ ban nhân dân tỉnh xem xét, sửa đổi, bổ sung cho phù hợp thực tế và quy định của pháp luật.

Điều 6. Điều khoản thi hành

1. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 12 năm 2024.

2. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc, Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố; Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn; các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Mục lục Bấm để đi tới điều