vanban.org

Điều 4. Trách nhiệm của các cơ quan — Quyết định 106/2011/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 06/05/2014 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 06/05/2014 Thay thế: 220/2014/QĐ-UBND · 26/04/2014 Sửa đổi, bổ sung: 469/2012/QĐ-UBND · 28/12/2012
Bắc Giang Ban hành 31/03/2011 Hiệu lực 10/04/2011 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 8 phiên bản · 15 năm
Quyết định số 45/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp về giải quyết việc nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh · 45/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 42/2020/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợpvề giải quyết việc nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài trên địa bàn tỉnh Bắc Giang · 42/2020/QĐ-UBND
Quyết định số 220/2014/QĐ-UBND Ban hành quy chế phối hợp giải quyết các việc đăng k‎ý hộ tịch có yếu tố nước ngoài và tra cứu, cung cấp thông tin l‎ý lịch tư pháp · 220/2014/QĐ-UBND
Quyết định số 106/2011/QĐ-UBND Ban hành quy định về quy trình giải quyết các việc đăng ký hộ tịch có yếu tố nước ngoài và tra cứu, cung cấp thông tin lý lịch tư pháp · 106/2011/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 106/2011/QĐ-UBND › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Trách nhiệm của các cơ quan

1. Sở Tư pháp là cơ quan tiếp nhận, thụ lý hồ sơ, chịu trách nhiệm về tính pháp lý của hồ sơ; chủ động phối hợp với các cơ quan chức năng thẩm tra, xác minh và chịu trách nhiệm trước UBND tỉnh về nội dung đề xuất; định kỳ hàng, quý thông báocho Công an tỉnh về kết quả giải quyết các việc đăng ký hộ tịch có yếu tố nước ngoài.

2. Công an tỉnh có trách nhiệm điều tra, xác minh theo đề nghị của Sở Tư pháp và chịu trách nhiệm về kết quả điều tra, xác minh.

3. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội có trách nhiệm chỉ đạo cơ sở nuôi dưỡng trẻ em lập hồ sơ của trẻ em cho làm con nuôi người nước ngoài, đảm bảo đúng trình tự, thủ tục theo quy định, chịu trách nhiệm về tính xác thực của các giấy tờ trong hồ sơ, nguồn gốc của trẻ em và về sự giới thiệu của đơn vị.

4. Tòa án nhân dân tỉnh có trách nhiệm cung cấp, trao đổi và chỉ đạo Tòa án nhân dân cấp huyện thực hiện đầy đủ, đúng thời hạn việc cung cấp, trao đổi thông tin lý lịch tư pháp theo quy định.

5. Cục Thi hành án dân sự có trách nhiệm cung cấp, trao đổi và chỉ đạo Chi cục Thi hành án dân sự thực hiện đầy đủ, đúng thời hạn việc cung cấp, trao đổi thông tin lý lịch tư pháp theo quy định.

6. Văn phòng UBND tỉnh có trách nhiệm xem xét hồ sơ và đề xuất ý kiến trình Chủ tịch UBND tỉnh quyết định. Trường hợp từ chối giải quyết thì có văn bản trả lời Sở Tư pháp.

          7. Định kỳ hàng quý, trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị kèm theo trích sao báo cáo thống kê thông tin lý lịch tư pháp của Sở Tư pháp, Tòa án nhân dân tỉnh, Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh, Công an tỉnh, Cục Thi hành án dân sự tỉnh, Tòa án nhân dân cấp huyện, Công an cấp huyện, Chi cục Thi hành án dân sự cấp huyện có nhiệm vụ rà soát, xác minh, đối chiếu số liệu thông tin lý lịch tư pháp đã cung cấp cho Sở Tư pháp và thông báo cho Sở Tư pháp