vanban.org

Điều 1 . Quy định mức thu tiền nước đối với tổ chức, cá nhân sử dụng nước hoặc làm dịch vụ từ công trình thuỷ lợi được đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước (NSNN) để phục vụ cho các mục đích không phải sản xuất lương thực và mức thuỷ lợi phí của các công trình thuỷ lợi đầu tư bằng nguồn vốn không thuộc NSNN hoặc có một phần vốn NSNN trên địa bàn tỉnh Bắc Giang, cụ thể như sau: — Quyết định 106/2009/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 12/05/2013 Thay thế: 150/2013/QĐ-UBND · 02/05/2013
Bắc Giang Ban hành 19/10/2009 Hiệu lực 29/10/2009 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 2 phiên bản · 16 năm
Quyết định số 150/2013/QĐ-UBND Về việc Quy định mức thu tiền nước đối với tổ chức, cá nhân sử dụng nước hoặc làm dịch vụ từ công trình thủy lợi để phục vụ cho các mục đích không phải sản xuất lương thực, mức trần phí dịch vụ lấy nước từ sau cống đầu kênh đến mặt ruộng trên địa bàn tỉnh Bắc Giang · 150/2013/QĐ-UBND
Quyết định số 106/2009/QĐ-UBND Về việc Quy định mức thu tiền nước đối với tổ chức, cá nhân sử dụng nước hoặc làm dịch vụ từ công trình thuỷ lợi để phục vụ cho các mục đích không phải sản xuất lương thực; mức thuỷ lợi phí của các công trình thuỷ lợi đầu tư bằng nguồn vốn không thuộc NSNN hoặc có một phần vốn NSNN trên địa bàn tỉnh Bắc Giang · 106/2009/QĐ-UBND
29/10/2009Bản gốcBan hành mới Đang xem
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 106/2009/QĐ-UBND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1 . Quy định mức thu tiền nước đối với tổ chức, cá nhân sử dụng nước hoặc làm dịch vụ từ công trình thuỷ lợi được đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước (NSNN) để phục vụ cho các mục đích không phải sản xuất lương thực và mức thuỷ lợi phí của các công trình thuỷ lợi đầu tư bằng nguồn vốn không thuộc NSNN hoặc có một phần vốn NSNN trên địa bàn tỉnh Bắc Giang, cụ thể như sau:

1. Mức thu tiền nước đối với tổ chức, cá nhân sử dụng nước hoặc làm dịch vụ từ công trình thuỷ lợi được đầu tư bằng nguồn vốn NSNN để phục vụ cho các mục đích không phải sản xuất lương thực:

Các đối tượng dùng nước Đơn vị Mức thu
Nuôi trồng thuỷ sản tại công trình hồ chứa thuỷ lợi 

% giá trị sản lượng

9%
Nuôi cá bè % giá trị sản lượng 9%
Sử dụng nước từ công trình thuỷ lợi để phát điện % giá trị sản lượng điện thương phẩm

12%

Sử dụng công trình thuỷ lợi để kinh doanh du lịch, nghỉ mát, an dưỡng, giải trí (kể cả kinh doanh sân gôn, casino, nhà hàng) Tổng giá trị doanh thu 13%

2. Mức thuỷ lợi phí của các công trình thuỷ lợi được đầu tư bằng nguồn vốn không thuộc NSNN hoặc có một phần vốn NSNN:

          2.1. Đối với đất trồng lúa:

TT Biện pháp công trình

Mức thu

(đồng/ha/vụ)

01 Tưới tiêu bằng động lực (trạm bơm điện, bơm dầu) 804.000
02 Tưới bằng trọng lực (hồ đập tự chảy) 566.000
03 Tưới tiêu bằng trọng lực và kết hợp động lực hỗ trợ 635.000

- Trường hợp tưới, tiêu chủ động một phần thì bằng 60% mức phí trên;

- Trường hợp chỉ tạo nguồn tưới, tiêu bằng trọng lực thì bằng 40% mức phí trên;

- Trường hợp chỉ tạo nguồn tưới tiêu bằng động lực thì bằng 50% mức phí trên.

          2.2. Đối với diện tích trồng mạ, rau, màu, cây công nghiệp ngắn ngày kể cả cây vụ đông: Mức thuỷ lợi phí bằng 40% mức thuỷ lợi phí đối với đất trồng lúa (theo mức tưới tiêu chủ động).

2.3. Cấp nước để nuôi trồng thuỷ sản:

+ Thu theo mặt thoáng: 250 đồng/m2;

+ Thu theo biện pháp công trình: bơm điện 700 đồng/m3, hồ đập tự chảy 500 đồng/m3.