Điều 4. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh:
1. Phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch chung xây dựng đô thị các loại: 3, 4, 5; quy hoạch chung xây dựng đô thị mới có quy mô dân số tương đương với đô thị loại: 3, 4, 5; quy hoạch chung các khu chức năng ngoài đô thị có diện tích lớn hơn 500 ha.
2. Phê duyệt nhiệm vụ và điều chỉnh cục bộ các đồ án quy hoạch chung xây dựng đối với đô thị loại: 3, 4, 5; quy hoạch chung xây dựng đô thị mới có quy mô dân số tương đương đô thị loại: 3, 4, 5; quy hoạch chung các khu chức năng ngoài đô thị có diện tích lớn hơn 500 ha.
3. Phê duyệt nhiệm vụ và đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/2000 đối với đô thị loại 3 trở lên; quy hoạch chung và quy hoạch chi tiết các khu chức năng khác ngoài đô thị (khu du lịch, khu di sản, bảo tồn di tích, công nghiệp địa phương,…) có quy mô nhỏ hơn 500 ha. Phê duyệt nhiệm vụ và đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 các khu đô thị mới (hoặc khu dân cư mới thực hiện quản lý theo Nghị định số 02/2006/NĐ-CP của Chính phủ).
4. Tổ chức công bố quy hoạch xây dựng vùng tỉnh, liên tỉnh theo hướng dẫn của Bộ Xây dựng.
5. Chỉ đạo cắm mốc giới xây dựng đối với các đồ án quy hoạch xây dựng thuộc phạm vi địa giới hành chính do mình quản lý.
6. Quyết định đầu tư các dự án đầu tư xây dựng công trình thuộc nhóm A, nhóm B, nhóm C và báo cáo kinh tế kỹ thuật xây dựng công trình sử dụng vốn ngân sách tập trung, các dự án dùng vốn sự nghiệp có tính chất xây dựng cơ bản, vốn các chương trình mục tiêu, vốn viện trợ để xây dựng công trình.
7. Phê duyệt quyết toán vốn đầu tư các dự án đầu tư xây dựng công trình do Chủ tịch UBND tỉnh quyết định đầu tư.