vanban.org

Điều 4. Dự toán chi phí dịch vụ sự nghiệp công và dịch vụ công ích đô thị — Quyết định 105/2025/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 28/12/2025 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Bắc Ninh Ban hành 17/12/2025 Hiệu lực 28/12/2025 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 105/2025/QĐ-UBND › Chương II › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Dự toán chi phí dịch vụ sự nghiệp công và dịch vụ công ích đô thị

1. Cơ sở lập dự toán:

a) Danh mục chi tiết các dịch vụ sự nghiệp công, dịch vụ công ích đô thị được Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành.

b) Định mức, đơn giá dịch vụ sự nghiệp công, dịch vụ công ích đô thị do cơ quan có thẩm quyền ban hành hoặc công bố.

c) Trường hợp công tác đặc thù, có yêu cầu kỹ thuật và điều kiện thực hiện khác với định mức do cơ quan có thẩm quyền ban hành hoặc công tác chưa có định mức, đơn giá thì các cơ quan, đơn vị được giao quản lý dịch vụ công có thể tham khảo vận dụng định mức, đơn giá có tính chất, yêu cầu kỹ thuật và điều kiện thực hiện phù hợp đã được các cơ quan có thẩm quyền (các Bộ, UBND các tỉnh, thành phố, cơ quan có thẩm quyền…) ban hành, công bố, phê duyệt hoặc tổ chức thuê đơn vị tư vấn có năng lực, kinh nghiệm để lập định mức dự toán và đơn giá dịch vụ công gửi về Sở Xây dựng để phối hợp với các cơ quan liên quan xem xét, thẩm định, trình Uỷ ban nhân dân tỉnh ban hành làm căn cứ thực hiện; kinh phí cho việc rà soát, xây dựng định mức, đơn giá, thuê tổ chức tư vấn được bố trí từ nguồn ngân sách hàng năm.

2. Dự toán dịch vụ sự nghiệp công, dịch vụ công ích đô thị:

Dự toán dịch vụ sự nghiệp công, dịch vụ công ích đô thị bao gồm: Chi phí dịch vụ công đô thị; chi phí quản lý, chi phí giám sát và một số chi phí hợp lý khác. Bao gồm:

a) Chi phí dịch vụ sự nghiệp công, dịch vụ công ích đô thị là tổng các dự toán chi tiết chi phí của từng loại công tác dịch vụ công, bao gồm các chi phí: Chi phí trực tiếp; chi phí quản lý chung; thu nhập chịu thuế tính trước; thuế giá trị gia tăng và chi phí dự phòng (nếu có) được xác định như sau:

Chi phí trực tiếp (gồm: chi phí vật liệu, chi phí nhân công và chi phí sử dụng xe, máy và thiết bị thi công) được xác định dựa trên khối lượng của từng loại công tác dịch vụ công nhân (x) với đơn giá của từng loại công tác dịch vụ công (bao gồm đơn giá vật liệu, đơn giá nhân công, đơn giá sử dụng xe, máy, thiết bị thi công) và do Ủy ban nhân dân tỉnh công bố hoặc lập trên cơ sở định mức do Bộ Xây dựng và các cơ quan có thẩm quyền ban hành.

Chi phí quản lý chung: Chi phí quản lý chung trong dự toán chi phí dịch vụ công được xác định bằng tỷ lệ phần trăm (%). Định mức tỷ lệ chi phí quản lý chung để xác định dự toán chi phí dịch vụ công theo bảng dưới đây:

Đơn vị tính: %

STT Loại dịch vụ công ích Khu vực áp dụng
Các phường nằm trong địa giới hành chính của thành phố Bắc Giang và thành phố Bắc Ninh cũ Các xã/phường còn lại
I Dịch vụ công ích đô thị
1 Dịch vụ duy trì hệ thống thoát nước

20

(tính theo chi phí

nhân công trực tiếp)

20

(tính theo chi phí nhân công trực tiếp)

2 Dịch vụ xử lý nước thải

15

(tính theo chi phí trực tiếp)

15

(tính theo chi phí trực tiếp)

3 Dịch vụ tang lễ, nghĩa trang đô thị

15

(tính theo chi phí trực tiếp)

15

(tính theo chi phí trực tiếp)

II Dịch vụ sự nghiệp công đô thị
3 Dịch vụ thu gom, phân loại, vận chuyển, xử lý chất thải, vệ sinh công cộng

45

(tính theo chi phí

nhân công trực tiếp)

40

(tính theo chi phí

nhân công trực tiếp)

4 Dịch vụ quản lý công viên, cây xanh, mặt nước; trồng và quản lý chăm sóc cây xanh, hoa cảnh trên các khu vực công cộng, mảng xanh đô thị, trụ sở các cơ quan hành chính cấp tỉnh, cấp xã

40

(tính theo chi phí

nhân công trực tiếp)

35

(tính theo chi phí

nhân công trực tiếp)

5 Dịch vụ duy trì hệ thống chiếu sáng đô thị

40

(tính theo chi phí

nhân công trực tiếp)

35

(tính theo chi phí

nhân công trực tiếp)

Đối với dịch vụ cây xanh và chiếu sáng đô thị có chi phí sử dụng xe, máy, thiết bị thi công > 60 % chi phí trực tiếp thì chi phí quản lý chung được xác định theo định mức tỷ lệ 4% chi phí xe, máy, thiết bị thi công.

Lợi nhuận định mức được tính với tỷ lệ 4% trên chi phí trực tiếp và chi phí quản lý chung trong dự toán chi phí thực hiện dịch vụ công ích đô thị.

Thuế giá trị gia tăng (nếu có): Thực hiện theo quy định hiện hành. Đối với một số dịch vụ công ích đô thị không thuộc đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng được tính bổ sung thuế giá trị gia tăng của chi phí đầu vào.

Tổng hợp dự toán chi phí dịch vụ sự nghiệp công, dịch vụ công ích đô thị thực hiện theo Phụ lục số 1 kèm theo Thông tư số 12/2024/TT-BXD Hướng dẫn phương pháp xác định và quản lý chi phí dịch vụ sự nghiệp công chiếu sáng đô thị, cây xanh đô thị.

Phương pháp xác định dự toán chi phí dịch vụ sự nghiệp công, dịch vụ công ích đô thị thực hiện theo quy định tại Điều 5 Thông tư số 12/2024/TT-BXD (riêng phương pháp xác định giá dịch vụ xử lý chất thải rắn sinh hoạt đô thị áp dụng đối với nhà đầu tư và cung cấp dịch vụ xử lý chất thải rắn sinh hoạt được xác định theo quy định tại Điều 31 Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường).

b) Chi phí quản lý, giám sát dịch vụ sự nghiệp công, dịch vụ công ích đô thị

Chi phí quản lý dịch vụ sự nghiệp công, dịch vụ công ích đô thị được sử dụng để quản lý việc thực hiện và tổ chức thực hiện khảo sát, lập dự toán chi phí dịch vụ công phục vụ lập kế hoạch, lập dự toán ngân sách hàng năm; thu thập, đo đạc, thống kê, lưu trữ và cung cấp thông tin dữ liệu theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; quản lý hợp đồng dịch vụ công; nghiệm thu, thanh toán, quyết toán hợp đồng dịch vụ công; và thực hiện các công việc cần thiết khác thuộc trách nhiệm của đơn vị được giao quản lý dịch vụ công. Tổ chức quản lý quá trình duy tu, bảo trì, bảo dưỡng, nâng cấp, duy trì dịch vụ công; đấu thầu, đặt hàng dịch vụ công; tổ chức thực hiện các công việc cần thiết khác khi được giao nhiệm vụ.

Chi phí giám sát dịch vụ sự nghiệp công, dịch vụ công ích đô thị được sử dụng để giám sát quá trình thực hiện dịch vụ công, gồm các công việc sau: kiểm tra, đôn đốc đơn vị cung cấp dịch vụ sự nghiệp công thực hiện theo tiến độ, khối lượng, chất lượng và các nội dung khác nêu tại hợp đồng dịch vụ sự nghiệp công; yêu cầu đơn vị cung cấp dịch vụ tạm ngừng thực hiện công việc khi xét thấy chất lượng dịch vụ không đảm bảo yêu cầu kỹ thuật, mỹ thuật, hoặc có nguy cơ không đảm bảo an toàn; kiểm tra, đánh giá khối lượng, chất lượng công việc hoàn thành; thực hiện công tác nghiệm thu công việc hoàn thành phục vụ thanh toán, quyết toán hợp đồng dịch vụ công.

Nội dung chi phí quản lý, giám sát dịch vụ sự nghiệp công, dịch vụ công ích đô thị gồm: tiền lương của cán bộ thuộc biên chế của đơn vị, tiền công trả cho người lao động theo hợp đồng; các khoản phụ cấp; khen thưởng, phúc lợi; các khoản đóng góp (bảo hiểm xã hội; bảo hiểm y tế; bảo hiểm thất nghiệp; kinh phí công đoàn, trích nộp khác theo quy định của pháp luật); làm thêm giờ; đào tạo nâng cao năng lực cán bộ; thanh toán các dịch vụ công cộng; vật tư, văn phòng phẩm; thông tin, tuyên truyền, liên lạc; tổ chức hội nghị có liên quan; công tác phí; chi phí nghiên cứu, ứng dụng khoa học kỹ thuật; chi phí thuê mướn, sửa chữa, mua sắm tài sản phục vụ quản lý (nếu có) và một số chi phí trực tiếp khác có liên quan.

Dự toán chi phí giám sát, chi phí quản lý dịch vụ sự nghiệp công, dịch vụ công ích đô thị được xác định trên cơ sở lập dự toán theo các nội dung nêu trên, đảm bảo phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, mô hình tổ chức hoạt động của các đơn vị thực hiện quản lý, giám sát; thời gian thực hiện, phạm vi, quy mô, giá trị khối lượng, nội dung và đặc điểm công việc phải thực hiện. Dự toán chi phí giám sát, chi phí quản lý dịch vụ công được thẩm định, phê duyệt cùng dự toán chi phí dịch vụ công hằng năm.

3. Cơ quan, đơn vị được giao tổ chức lập dự toán chi phí dịch vụ sự nghiệp công, dịch vụ công ích đô thị được thuê đơn vị tư vấn có năng lực, kinh nghiệm để xây dựng, thẩm tra dự toán chi phí dịch vụ công phục vụ công tác thẩm định và quản lý chi phí. Chi phí thuê tổ chức, cá nhân tư vấn được xác định bằng dự toán chi phí phù hợp với nội dung, yêu cầu của công việc cần thực hiện.