vanban.org

Quyết định số 105/2024/QĐ-UBND ban hành Khung giá cho thuê nhà ở xã hội được đầu tư xây dựng không bằng vốn đầu tư công, nguồn tài chính công đoàn trên địa bàn tỉnh Ninh Bình

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 16/12/2024 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Ninh Bình Ban hành 16/12/2024 Hiệu lực 16/12/2024 Còn hiệu lực
Từng phần
Còn hiệu lực từ 16/12/2024 — Văn thư vanban.org

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH NINH BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 105/2024/QĐ-UBND

Ninh Bình, ngày 16 tháng 12 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH
Ban hành Khung giá cho thuê nhà ở xã hội được đầu tư xây dựng không bằng vốn đầu tư công, nguồn tài chính công đoàn trên địa bàn tỉnh Ninh Bình

_________________________

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH BÌNH

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng tại Tờ trình số 4202/TTr-SXD ngày 09 tháng 12 năm 2024.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

1. Quyết định này quy định chi tiết Khoản 3, Khoản 5 Điều 87 Luật Nhà ở số 27/2023/QH15 về khung giá cho thuê nhà ở xã hội được đầu tư xây dựng không bằng vốn đầu tư công, nguồn tài chính công đoàn trên địa bàn tỉnh Ninh Bình (sau đây viết tắt là "khung giá cho thuê nhà ở xã hội").

2. Những nội dung không quy định trong Quyết định này thì thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành có liên quan.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Tổ chức, cá nhân tham gia đầu tư xây dựng nhà ở xã hội để bán, cho thuê mua, cho thuê không bằng vốn đầu tư công, nguồn tài chính công đoàn trên địa bàn tỉnh Ninh Bình.

2. Các đối tượng được thuê nhà ở xã hội theo quy định của Luật Nhà ở số 27/2023/QH15.

3. Các cơ quan quản lý nhà nước và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan.

Điều 3. Nguyên tắc áp dụng

1. Giá thuê nhà ở xã hội theo khung giá quy định tại Điều 4 của Quyết định này chưa bao gồm giá dịch vụ quản lý vận hành đối với nhà ở xã hội dạng chung cư và không bao gồm kinh phí mua bảo hiểm cháy, nổ, chi phí trông giữ xe, chi phí sử dụng nhiên liệu, năng lượng, nước sinh hoạt, dịch vụ truyền hình, thông tin liên lạc, thù lao cho Ban quản trị nhà chung cư và chi phí dịch vụ khác phục vụ cho việc sử dụng riêng của chủ sở hữu, người sử dụng nhà chung cư.

2. Chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội căn cứ theo khung giá cho thuê nhà ở xã hội này để thỏa thuận giá thuê nhà ở xã hội với bên thuê.

Điều 4. Khung giá cho thuê nhà ở xã hội

Đơn vị tính: 1.000 đồng/m² sàn sử dụng/tháng

STT Loại hình nhà ở xã hội Mức giá tối thiểu Mức giá tối đa
I Nhà ở riêng lẻ
1 Nhà 1 tầng, tường bao xây gạch, mái tôn 17,03 17,03
2 Nhà 1 tầng, căn hộ khép kín, kết cấu tường gạch chịu lực, mái BTCT đổ tại chỗ 33,73 44,73
II Nhà chung cư
1 Số tầng ≤ 5 không có tầng hầm 47,86 65,40
2 Số tầng ≤ 5 có 01 tầng hầm 55,95 76,46
3 5 < số tầng ≤ 7 không có tầng hầm 61,62 84,23
4 5 < số tầng ≤ 7 có 01 tầng hầm 65,91 90,09
5 7 < số tầng ≤ 10 không có tầng hầm 63,50 86,78
6 7 < số tầng ≤ 10 có 01 tầng hầm 66,45 90,82
7 10 < số tầng ≤ 15 không có tầng hầm 66,52 90,92
8 10 < số tầng ≤ 15 có 01 tầng hầm 68,43 93,52
9 15 < số tầng ≤ 20 không có tầng hầm 74,08 101,26
10 15 < số tầng ≤ 20 có 01 tầng hầm 75,16 102,73

Điều 5. Sửa đổi, bổ sung Quyết định

Trong quá trình tổ chúc thực hiện, nếu có phát sinh, vướng mắc, các cơ quan, đơn vị, cá nhân có liên quan gửi Sở Xây dựng để tổng hợp, nghiên cứu, tham mưu UBND tỉnh xem xét, giải quyết.

Điều 6. Điều khoản thi hành

1. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 12 năm 2024.

2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc, Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn; các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Mục lục Bấm để đi tới điều