vanban.org

Điều 2. Mức thu phí đấu giá tài sản được tính như sau: — Quyết định 105/2007/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/10/2012 Thay thế: 42/2012/QĐ-UBND · 21/09/2012
Hồ Chí Minh Ban hành 31/07/2007 Hiệu lực 10/08/2007 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 2 phiên bản · 19 năm
Quyết định số 42/2012/QĐ-UBND Ban hành mức thu phí tham gia đấu giá quyền sử dụng đất, mức thu phí đấu giá tài sản, chế độ quản lý và sử dụng phí đấu giá tài sản, phí tham gia đấu giá tài sản trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh. · 42/2012/QĐ-UBND
Quyết định số 105/2007/QĐ-UBND Ban hành mức thu phí đấu giá tài sản trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh · 105/2007/QĐ-UBND
10/08/2007Bản gốcBan hành mới Đang xem
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 105/2007/QĐ-UBND › Điều 2
Đọc toàn văn

Điều 2. Mức thu phí đấu giá tài sản được tính như sau:

1. Đối với việc bán đấu giá tài sản theo quy định tại Nghị định số 05/2005/NĐ-CP ngày 18 tháng 01 năm 2005 của Chính phủ:

a) Mức thu phí đấu giá đối với người có tài sản bán đấu giá:

- Trường hợp bán được tài sản bán đấu giá thì mức thu phí được tính trên giá trị tài sản bán được, như sau:

STT Giá trị tài sản bán được Mức thu
1 Từ 1.000.000 đồng trở xuống 50.000 đồng
2 Từ trên 1.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng 5% giá trị tài sản bán được
3 Từ trên 100.000.000 đồng đến 1.000.000.000 đồng 5.000.000 đồng + 1,5 % của phần giá trị tài sản bán được vượt quá 100.000.000 đồng
4 Trên 1.000.000.000 đồng 18.500.000 đồng + 0,2% của phần giá trị tài sản bán được vượt quá 1.000.000.000 đồng

- Trường hợp bán đấu giá tài sản không thành thì người có tài sản bán đấu giá thanh toán cho đơn vị bán đấu giá các chi phí theo quy định tại khoản 2 Điều 26 Nghị định số 05/2005/NĐ-CP ngày 18 tháng 01 năm 2005 của Chính phủ về bán đấu giá tài sản.

b) Mức thu phí đấu giá đối với người tham gia đấu giá:

- Mức thu phí đấu giá đối với người tham gia đấu giá được quy định tương ứng với giá khởi điểm của tài sản bán đấu giá, như sau:

STT Giá khởi điểm của tài sản Mức thu (đồng/hồ sơ)
1 Từ 20.000.000 đồng trở xuống 20.000
2 Từ trên 20.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng 50.000
3 Từ trên 50.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng 100.000
4 Từ trên 100.000.000 đồng đến 500.000.000 đồng 200.000
5 Trên 500.000.000 đồng 500.000

- Trường hợp cuộc bán đấu giá tài sản không được tổ chức thì người tham gia đấu giá tài sản được hoàn lại toàn bộ số tiền phí đấu giá tài sản mà người tham gia đấu giá tài sản đã nộp.

2. Đối với việc bán đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất theo quy định tại Quyết định số 216/2005/QĐ-TTg ngày 31 tháng 8 năm 2005 của Thủ tướng Chính phủ:

a) Trường hợp bán đấu giá quyền sử dụng đất để đầu tư xây dựng nhà ở của hộ gia đình, cá nhân:

STT Giá khởi điểm của quyền sử dụng đất Mức thu (đồng/hồ sơ)
1 Từ 200.000.000 đồng trở xuống 100.000
2 Từ trên 200.000.000 đồng đến 500.000.000 đồng 200.000
3 Trên 500.000.000 đồng 500.000

b) Các trường hợp khác:

STT Diện tích đất Mức thu (đồng/hồ sơ)
1 Từ 0,5 ha trở xuống 1.000.000
2 Từ trên 0,5 ha đến 2 ha 3.000.000
3 Từ trên 2 ha đến 5 ha 4.000.000
4 Trên 5 ha 5.000.000