vanban.org

Điều 7. Khen thưởng và xử lý các vi phạm. — Quyết định 105/2005/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 29/10/2012 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 29/10/2012 Thay thế: 76/2012/QĐ-UBND · 19/10/2012
Nghệ An Ban hành 19/12/2005 Hiệu lực 29/12/2005 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 7 phiên bản · 29 năm
Quyết định số 43/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy định một số chính sách dân số - kế hoạch hoá gia đình trên địa bàn tỉnh Nghệ An · 43/2015/QĐ-UBND
Quyết định số 76/2012/QĐ-UBND Ban hành Quy định một số chính sách dân số - kế hoạch hoá gia đình trên địa bàn tỉnh Nghệ An · 76/2012/QĐ-UBND
Quyết định số 105/2005/QĐ-UBND Về việc Ban hành quy định một số chế độ, chính sách dân số và kế hoạch hóa gia đình trên địa bàn tỉnh Nghệ An · 105/2005/QĐ-UBND
29/10/201276/2012/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 29/12/2005Bản gốcThay thế
Quyết định số 3181/QĐ-UB Về việc ban hành Quy định một số chế độ, chính sách dân số kế hoạch hoá gia đình 1997 · 3181/QĐ-UB
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 105/2005/QĐ-UBND › Chương II › Điều 7
Đọc toàn văn

Điều 7. Khen thưởng và xử lý các vi phạm.

1. Khen thưởng:

a) Những người thực hiện tốt các qui định về dân số - KHHGĐ, và trong 1 năm vận động được 30 cặp vợ chồng thực hiện các biện pháp triệt sản, đặt vòng (có xác nhận của Ban dân số xã và chính quyền địa phương) thì được khen và thưởng 200.000, đồng, nếu trên 30 cặp cứ thêm 10 cặp được thưởng thêm 100.000, đồng.

b) Các xã, phường, thị trấn đạt chỉ tiêu không có người sinh con thứ 3 trở lên được Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh khen và thưởng theo mức sau: Một năm 2.000.000, đồng; 2 năm liên tục 4.000.000, đồng, 3 năm liên tục 6.000.000, đồng, 4 năm liên tục 8.000.00, đồng và 5 năm liên tục được Uỷ ban nhân dân tỉnh đề nghị Thủ tướng Chính phủ tặng bằng khen và tỉnh thưởng 10.000.000, đồng.

c) Chế độ khen thưởng đối với xóm, làng, bản, khối phố không có người sinh con thứ 3 trở lên do UBND huyện, thành phố, thị xã quy định.

2. Xử lý vi phạm:

Người vi phạm các qui định về dân số - KHHGĐ, không thực hiện đúng cam kết đã ký với cơ quan, tổ chức hoặc chính quyền địa phương nơi cư trú đều phải được xem xét, xử lý bằng các hình thức sau:

a) Cán bộ, công chức, viên chức trong biên chế nhà nước thì phải xem xét, xử lý theo pháp luật hiện hành và bản cam kết tự nguyện đã ký, với mức cao nhất là buộc thôi việc (kể cả cán bộ công chức xã, phường, thị trấn).

b) Lao động hợp đồng (không xác định thời hạn hoặc xác định thời hạn) bị xem xét, xử lý theo pháp luật hiện hành và chấm dứt hợp đồng lao động theo bản cam kết tự nguyện đã ký kết.

c) Các đối tượng khác nếu vi phạm đều phải xử lý theo quy định của pháp luật và quy ước hương ước, quy định của địa phương, của các cơ quan, tổ chức; đồng thời phải đóng góp một khoản tiền hoặc vật chất vào Quỹ dân số cơ sở có giá trị từ 500.000, đồng đến 1.000.000, đồng cho 1 lần vi phạm. Mức đóng góp cụ thể do UBND huyện qui định.

d) Các cơ quan, đơn vị, các thôn (xóm, bản, làng, khối phố) có thành viên vi phạm sinh con thứ 3 trở lên thì không được công nhận đơn vị hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ, đơn vị văn hóa và phải xem xét danh hiệu thi đua của người đứng đầu.

Đưa vào xem xét các danh hiệu thi đua đối với việc thực hiện các chỉ tiêu giám sinh và sinh con thứ 3 trở lên hàng năm do Chủ tịch UBND tỉnh giao (đối với huyện, thành, thị xã) do Chủ tịch UBND huyện giao đối với xã (phường, thị trấn).