vanban.org

Điều 1. Điều chỉnh mức giá mua mới xe ô tô lắp ráp trong nước phục vụ công tác cho các cơ quan hành chính sự nghiệp và doanh nghiệp nhà nước được quy định tại các Điều 6, Điều 7, Điều 10, Điều 12, Điều 15 bản Quy định về tiêu chuẩn định mức sử dụng xe ô tô trong các cơ quan hành chính sự nghiệp và doanh nghiệp nhà nước ban hành kèm theo Quyết định số 122/1999/QĐ-TTg ngày 10 tháng 5 năm 1999 của Thủ tướng Chính phủ như sau: — Quyết định 105/2004/QĐ-TTg

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 10/06/2007 Thay thế: 59/2007/QĐ-TTg · 07/05/2007
Thủ tướng Chính phủ Ban hành 08/06/2004 Hiệu lực 02/07/2004 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 5 phiên bản · 22 năm
Quyết định số 32/2015/QĐ-TTg Quy định tiêu chuẩn, định mức và chế độ quản lý, sử dụng xe ô tô trong cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ · 32/2015/QĐ-TTg
Quyết định số 59/2007/QĐ-TTg Về việc ban hành Quy định tiêu chuẩn, định mức và chế độ quản lý, sử dụng phương tiện đi lại trong cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, công ty nhà nước · 59/2007/QĐ-TTg
Quyết định số 105/2004/QĐ-TTg Về việc điều chỉnh mức giá mua xe ô tô phục vụ công tác của các cơ quan hành chính sự nghiệp và doanh nghiệp nhà nước ban hành kèm theo Quyết định số 122/1999/QĐ-TTg ngày 10 tháng 5 năm 1999 của Thủ tướng Chính phủ · 105/2004/QĐ-TTg
02/07/2004Bản gốcBan hành mới Đang xem
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 105/2004/QĐ-TTg › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Điều chỉnh mức giá mua mới xe ô tô lắp ráp trong nước phục vụ công tác cho các cơ quan hành chính sự nghiệp và doanh nghiệp nhà nước được quy định tại các Điều 6, Điều 7, Điều 10, Điều 12, Điều 15 bản Quy định về tiêu chuẩn định mức sử dụng xe ô tô trong các cơ quan hành chính sự nghiệp và doanh nghiệp nhà nước ban hành kèm theo Quyết định số 122/1999/QĐ-TTg ngày 10 tháng 5 năm 1999 của Thủ tướng Chính phủ như sau:

a) Điều chỉnh mức giá tối đa mua mới xe ô tô phục vụ công tác cho các chức danh được quy định tại khoản 1 Điều 6 từ 600 triệu đồng/một xe lên 900 triệu đồng/một xe. Đối với mức giá mua mới xe ô tô phục vụ công tác các chức danh còn lại quy định tại Điều 6 được điều chỉnh từ 600 triệu đồng/một xe lên 800 triệu đồng/một xe.

b) Điều chỉnh mức giá tối đa mua mới xe ô tô phục vụ các chức danh được quy định tại Điều 7 từ 500 triệu đồng/một xe lên 700 triệu đồng/một xe.

c) Điều chỉnh mức giá mua mới tối đa xe ô tô phục vụ công tác chung cho các cơ quan hành chính sự nghiệp được quy định tại Điều 10, Điều 12 từ 400 triệu đồng/một xe lên 550 triệu đồng/một xe.

d) Điều chỉnh mức giá tối đa mua mới xe ô tô phục vụ công tác chung cho các cơ quan hành chính sự nghiệp được quy định tại Điều 10, Điều 12 từ 350 triệu đồng/một xe lên 450 triệu đồng/một xe.

đ) Điều chỉnh mức giá tối đa mua mới xe ô tô phục vụ công tác của Chủ tịch Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc các Tổng công ty thành lập theo Quyết định số 90/TTg ngày 07 tháng 3 năm 1994 và số 91/TTg ngày 07 tháng 3 năm 1994 của