vanban.org

Điều 6. Khi tưới phải dẫn nước liên tục trên trục chính sông Nhuệ. Vận hành các côngtrình và giữ mực nước như sau: — Quyết định 105/2002/QĐ-BNN

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 04/12/2002 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Ban hành 19/11/2002 Hiệu lực 04/12/2002 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 105/2002/QĐ-BNN › Chương II › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Khi tưới phải dẫn nước liên tục trên trục chính sông Nhuệ. Vận hành các côngtrình và giữ mực nước như sau:

1.Trường hợp mực nước thượng lưu cống Liên Mạc bằng hoặc lớn hơn mực nước thiếtkế. Mực nước tại các công trình trên hệ thống được giữ như Bảng 1.

Bảng 1: Mực nước khống chế tại các công trình trên hệ thống

Tên công trình Vận hành Mực nước đầu vụ (m) Mực nước giữa và cuối vụ (m)
Cống Liên Mạc Mở ≥+3,77 ≥+3,72 ≥+3,30 3,20 + 3,30
Cống Liên Mạc 2 mở thoáng        
Cống Hà Đông điều tiết 3,50 ữ 3,90   2,85 ữ 3,50  
Cống La Khê đóng 3,50 ữ 3,80   2,80 ữ 3,50  
Cống Đồng Quan điều tiết 3,20 ữ 3,50   2,70 ữ 3,40  
Cống Hoà Mỹ mở thoáng        
Cống Vân Đình đóng 3,20 ữ 3,50   2,60 ữ 3,40  
Cống Nhật Tựu đóng 3,10 ữ 3,40   2,60 ữ 3,20  
Cống Điệp Sơn đóng 3,05 ữ 3,40   2,50 ữ 3,20  
Ghi chú: Cống điều tiết hạ lưu Liên Mạc gọi tắt là cống Liên Mạc 2

2.Trường hợp mực nước thượng lưu cống Liên Mạc lớn hơn hoặc bằng +3,00m và nhỏ

hơn+3,77m (+3,00≤ H<+3,77). Mực nước tại cáccông trình trên hệ thống được giữ như Bảng 2.

Bảng 2: Mực nước khống chế tại các công trình trên hệ thống

Tên công trình Vận hành Mực nước khống chế (m)
Thượng lưu Hạ lưu
Cống Liên Mạc mở thoáng 3,00 ữ 3,77 2,95 ữ 3,72
Cống liên Mạc 2 mở thoáng    
Cống Hà Đông điều tiết 2,70 ữ 3,50  
Cống La Khê đóng 2,70 ữ 3,50  
Cống Đồng Quan điều tiết 2,40 ữ 3,20  
Cống Hoà Mỹ mở thoáng    
Cống Vân Đình đóng 2,40 ữ 3,20  
Cống Nhật Tựu đóng 2,30 ữ 3,10  
Cống Điệp Sơn đóng 2,20 ữ 3,10