Hết hiệu lực toàn bộ
— Văn thư vanban.org
QUYẾT ĐỊNH
Điều chỉnh giá nước máy ___________________
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
Xét đề nghị của Sở Tài chính, Sở Giao thông Công chính tại tờ trình số 144/TT-GC ngày 17 tháng 6 năm 1999,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Nay điều chỉnh giá bán 1 m 3 (một mét khối) nước máy do Công ty cẩp nước sản xuất (bao gồm cả 5% thuế giá trị gia tăng) như sau:
| Số TT | NHU CẦU SỬ DỤNG NƯỚC | ĐƠN GIÁ |
| 1 | Giá nước sinh hoạt: a. Tại các hộ gia đình đã lắp đồng hồ: - Trong định mức 4m3/người/tháng: - Trên định mức 4m3/người/tháng: b. Tại các hộ gia đình chưa lắp đồng hồ: (Khối lượng nước tiêu dùng do Công ty cấp nước xác định tùy theo từng khu vực, nhưng không quá 5m3/người/tháng ) c. Tại các cơ quan hành chính sự nghiệp, trường học, bệnh viện, quân đội (không sản xuất kinh doanh ): d. Tại các bể công cộng đã lắp đồng hồ: (dùng chung tại bể nước có từ 25 hộ hoăc 100 người trở lên) e. Tại các bề công cộng chưa lắp đồng hồ: (dùng chung tại bể nước có từ 25 hộ hoăc 100 người trở lên) | 2000đ/m3 2400đ/m3 2000đ/m3 2400đ/m3 1500đ/m3 3000đ/ng/tháng |
| 2 | Giá bán cho các doanh nghiệp kinh doanh: Gồm : Các khách sạn, nhà nghỉ, Kinh doanh ăn uống giái khát, nước xuất khẩu, sản xuất Aga, rượu, bia, kem, nước đá, nước xây dựng công trình, rửa xe ô tô, xe máy ...vv, nước để chẩy lãng phí hoặc sử dụng trái phép. | 6000đ/m3 |
| 3 | Giá bán cho các doanh nghiệp sán xuất và các văn phòng đại diện : (ngoài các đơn vị tại mục 2) | 3200đ/m3 |