vanban.org

Điều 6. - Thuê Kho ngoại quan. — Quyết định 104/TTg

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 17/11/1998 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 17/11/1998 Thay thế: 212/1998/QĐ-TTg · 02/11/1998
Thủ tướng Chính phủ Ban hành 16/03/1994 Hiệu lực 16/03/1994 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 5 phiên bản · 34 năm
Quyết định số 212/1998/QĐ-TTg về ban hành Quy chế kho ngoại quan · 212/1998/QĐ-TTg
Quyết định số 104/TTg Về việc ban hành bản Quy chế Kho ngoại quan 1994 · 104/TTg
17/11/1998212/1998/QĐ-TTgThay thế Đang xem 16/03/1994Bản gốcThay thế
Quyết định số 43-CT Về việc thí điểm thành lập và quản lý khoa ngoại quan 1992 · 43-CT
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 104/TTg › Chương II › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. - Thuê Kho ngoại quan.

1. Đối tượng được phép thuê Kho ngoại quan:

Doanh nghiệp, cá nhân người nước ngoài và người Việt nam định cư ở nước ngoài.

Doanh nghiệp Việt Nam thuộc các thành phần kinh tế được cấp có thẩm quyền cho phép hoạt động xuất nhập khẩu.

Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài được hoạt động xuất nhập khẩu theo giấy phép do uỷ ban Nhà nước về Hợp tác và Đầu tư Việt Nam cấp.

2. Hợp đồng thuê Kho ngoại quan giữa chủ kho và chủ hàng phải theo mẫu thống nhất do Tổng cục Hải quan ban hành và phải thực hiện trước khi hàng đến cửa khẩu Việt Nam.

3. Thời hạn thuê Kho ngoại quan được quy định trong hợp đồng thuê kho. Thời hạn thuê có thể được gia hạn thêm từng lần, nhưng phải báo cho Hải quan Kho ngoại quan biết trước khi hợp đồng thuê kho hết hạn.

Trường hợp hợp đồng thuê kho đã hết hạn mà chủ hàng không làm thủ tục gia hạn thì hàng hoá bị xử lý theo Điều 11 Quy chế này.