Điều 8. Trình tự, thủ tục, hồ sơ thực hiện hỗ trợ di dời các cơ sở sản xuất trong khu dân cư, cơ sở sản xuất thuộc ngành nghề không khuyến khích phát triển tại làng nghề ở nông thôn, quy định tại Điều 7 Nghị quyết số 49/2025/NQ-HĐND ngày 26 tháng 11 năm 2025 của HĐND Thành phố
1. Trình tự, thủ tục, hồ sơ thực hiện hỗ trợ chi phí tháo dỡ, vận chuyển máy móc, thiết bị, nhà xưởng nơi di dời đi
a) Trình tự, thủ tục thực hiện
- Hàng năm UBND cấp xã giao cơ quan chuyên môn rà soát xây dựng kế hoạch dự toán kinh phí hỗ trợ di dời. Việc lập dự toán, kế hoạch và thanh quyết toán theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các quy định pháp luật khác có liên quan.
- Căn cứ Quyết định phê duyệt danh sách cơ sở ngành nghề nông thôn di dời của UBND Thành phố, UBND cấp xã tổ chức thực hiện chi trả kinh phí hỗ trợ trực tiếp cho các cơ sở ngành nghề nông thôn theo quy định.
b) Thành phần hồ sơ
- Quyết định phê duyệt danh sách di dời của UBND Thành phố;
- Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đăng ký Hợp tác xã, hộ kinh doanh để đối chiếu.
- Danh sách ký nhận của người nhận tiền (người đại diện pháp luật hoặc ủy quyền theo quy định);
- Bản sao thẻ căn cước công dân của người đại diện theo pháp luật của cơ sở ngành nghề nông thôn phải di dời;
- Biên bản nghiệm thu thực tế việc tháo dỡ, di dời; danh sách ký nhận tiền hỗ trợ của người đại diện pháp luật.
2. Trình tự, thủ tục, hồ sơ thực hiện hỗ trợ theo quy định tại khoản 2 Điều 43 Luật Thủ đô: Các dự án đầu tư đáp ứng quy định tại khoản 1 Điều 43 Luật Thủ đô thì được hưởng các ưu đãi quy định tại khoản 2 Điều 43 Luật Thủ đô
a) Trình tự, thủ tục, hồ sơ miễn, giảm tiền thuê đất, thuê mặt nước: Thực hiện theo quy định tại Điều 41 Nghị định 103/2024/NĐ-CP (được sửa đổi tại khoản 19 Điều 13 Nghị định số 50/2026/NĐ-CP ngày 31/01/2026 của Chính phủ).
b) Trình tự, thủ tục, hồ sơ miễn, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp: Thực hiện theo quy định tại Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp số 67/2025/QH15 và Thông tư 20/2026/TT-BTC ngày 12/3/2026 của Bộ Tài chính.
3. Trình tự, thủ tục, hồ sơ thực hiện hỗ trợ tiền lãi vay ngân hàng hoặc lãi vay từ Quỹ đầu tư phát triển Thành phố đối với toàn bộ giá trị hợp đồng vay được thực hiện trong thời gian vay vốn
a) Trình tự, thủ tục hỗ trợ
- Cơ sở ngành nghề nông thôn thuộc đối tượng được hưởng chính sách hỗ trợ (sau đây gọi tắt là chủ dự án) sau khi hoàn tất hồ sơ đề nghị hỗ trợ lãi suất, định kỳ mỗi năm một lần, chậm nhất trong vòng 30 ngày kể từ ngày kết thúc năm tài chính, nộp 02 bộ hồ sơ đề nghị hỗ trợ lãi suất tại UBND cấp xã (qua Trung tâm phục vụ Hành chính công).
- Trong vòng 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ của chủ dự án, UBND cấp xã kiểm tra tính hợp lệ. Trường hợp hồ sơ thiếu hoặc không đủ điều kiện, phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do cho chủ dự án.
- Trong vòng 10 ngày làm việc (kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ): UBND cấp xã tổ chức thẩm định đối tượng, số tiền, thời gian hỗ trợ. Toàn bộ kết quả thẩm định phải được lập thành văn bản và lưu trữ theo quy định.
- Trong vòng 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được báo cáo thẩm định, UBND cấp xã xem xét, ban hành Quyết định phê duyệt danh sách dự án, số tiền và thời gian hỗ trợ và thực hiện thanh quyết toán kinh phí theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước.
b) Thành phần hồ sơ
- Đơn đề nghị hỗ trợ lãi suất vay vốn theo Mẫu số 01 theo Phụ lục kèm theo Quyết định này;
- Giấy đăng ký kinh doanh (đối với tổ chức) hoặc căn cước công dân (đối với cá nhân);
- Dự án đầu tư đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt, trong dự án phải xác định và ghi rõ nội dung về mục đích sử dụng vốn vay phù hợp với nội dung đề nghị hỗ trợ;
- Bảng kê dư nợ vay, lãi vay và chứng từ hoặc các giấy tờ tương đương có xác nhận của tổ chức ngân hàng, Quỹ đầu tư phát triển Thành phố xác định chủ dự án có vay vốn tại tổ chức, khoản nợ trong hạn và sử dụng vốn vay đúng mục đích để thực hiện dự án đầu tư xây dựng nhà xưởng, máy móc tại nơi di dời đến theo Quyết định của UBND Thành phố;
- Hợp đồng tín dụng/thỏa thuận cho vay và biên lai thu tiền;
- Quyết định phê duyệt danh sách di dời của UBND Thành phố;
- Tài liệu chứng minh đã đầu tư theo dự án (chứng từ, hoá đơn và hồ sơ liên quan trong quá trình đầu tư); Các tài liệu khác có liên quan (nếu có);
c) Chủ dự án có thể nộp hồ sơ đề nghị hỗ trợ trực tiếp hoặc trực tuyến. Trường hợp chủ dự án nộp hồ sơ trực tiếp, các giấy tờ, văn bản trong hồ sơ là bản chính hoặc bản sao có chứng thực hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu.