Điều 50. Tổ chức thực hiện
1. Trách nhiệm của Sở Nông nghiệp và Môi trường
a) Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành, Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp xã và các cơ quan, đơn vị có liên quan tổ chức triển khai thực hiện Quy định này đối với các thủ tục hành chính về đất đai trên địa bàn tỉnh theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao.
b) Chủ trì hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ về đất đai; theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện các trình tự, thủ tục hành chính về đất đai; kịp thời xử lý theo thẩm quyền hoặc tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xử lý các khó khăn, vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện.
c) Chủ trì rà soát, tham mưu Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh công bố thủ tục hành chính, phê duyệt quy trình nội bộ giải quyết thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực đất đai theo quy định; chuẩn hóa, cập nhật, công khai thủ tục hành chính trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính và Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính của tỉnh.
d) Định kỳ hoặc đột xuất tổng hợp tình hình thực hiện Quy định này; chủ trì tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh sửa đổi, bổ sung, thay thế Quy định khi pháp luật có liên quan thay đổi hoặc phát sinh yêu cầu từ thực tiễn quản lý.
2. Trách nhiệm của Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh
a) Chủ trì rà soát, tham mưu Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh công bố thủ tục hành chính, phê duyệt quy trình nội bộ giải quyết thủ tục hành chính theo đúng phạm vi thẩm quyền được giao, phân cấp, ủy quyền và theo quy định tại Quy định này; chuẩn hóa, cập nhật, công khai thủ tục hành chính trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính và Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính của tỉnh.
b) Chịu trách nhiệm về tính đầy đủ, hợp lệ, chính xác của hồ sơ, các thủ tục hành chính về giao đất, cho thuê đất, chuyển hình thức giao đất, cho thuê đất, điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, gia hạn sử dụng đất, điều chỉnh thời hạn sử dụng đất, thu hồi đất theo đúng phạm vi thẩm quyền được giao, phân cấp, ủy quyền và theo quy định tại Quy định này.
c) Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường trong việc rà soát, đề xuất công bố, sửa đổi, bổ sung, thay thế thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực đất đai phát sinh trong khu kinh tế; phối hợp với Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh trong việc thiết lập, cập nhật quy trình điện tử và theo dõi tình hình giải quyết hồ sơ theo quy định.
d) Công khai thủ tục hành chính, quy trình giải quyết, thành phần hồ sơ, thời hạn giải quyết, phí, lệ phí và kết quả giải quyết thủ tục hành chính thuộc phạm vi tiếp nhận, giải quyết của Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh theo quy định.
3. Trách nhiệm của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh
a) Chủ trì thực hiện nhiệm vụ kiểm soát thủ tục hành chính đối với các thủ tục hành chính thuộc phạm vi Quy định này; kiểm soát chất lượng hồ sơ trình công bố thủ tục hành chính, quy trình nội bộ giải quyết thủ tục hành chính trước khi trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định.
b) Chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường, Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh, các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân cấp xã và các cơ quan, đơn vị có liên quan thiết lập, cập nhật, cấu hình quy trình điện tử giải quyết thủ tục hành chính về đất đai trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính của tỉnh; bảo đảm quy trình điện tử thống nhất với quy trình nội bộ đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
c) Hướng dẫn, theo dõi việc tiếp nhận, số hóa, luân chuyển, xử lý, trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính về đất đai trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính của tỉnh; kịp thời phát hiện, tổng hợp, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo chấn chỉnh các trường hợp giải quyết hồ sơ chậm, quá hạn, không đúng quy trình hoặc phát sinh phản ánh, kiến nghị của tổ chức, cá nhân.
d) Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường, Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh và các cơ quan, đơn vị có liên quan trong việc chuẩn hóa dữ liệu thủ tục hành chính; đồng bộ trạng thái hồ sơ, kết quả giải quyết hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính của tỉnh, Cổng Dịch vụ công quốc gia và các hệ thống thông tin có liên quan theo quy định.
4. Trách nhiệm của các sở, ban, ngành, cơ quan, đơn vị có liên quan
a) Trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường, Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh và Ủy ban nhân dân cấp xã trong quá trình tổ chức thực hiện Quy định này.
b) Thực hiện công khai đầy đủ, kịp thời thủ tục hành chính, quy trình giải quyết, thành phần hồ sơ, thời hạn giải quyết, phí, lệ phí, hình thức nộp hồ sơ, hình thức nhận kết quả và các nội dung có liên quan tại trụ sở cơ quan, đơn vị, trên Trang thông tin điện tử/Cổng thông tin điện tử của cơ quan, đơn vị và trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính của tỉnh theo quy định.
c) Phối hợp giải quyết hồ sơ thủ tục hành chính về đất đai theo đúng chức năng, nhiệm vụ được giao; chịu trách nhiệm về nội dung tham gia ý kiến, kết quả thẩm định, xác nhận, cung cấp thông tin, dữ liệu hoặc xử lý hồ sơ thuộc phạm vi trách nhiệm của cơ quan, đơn vị mình.
5. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã
a) Tổ chức tuyên truyền, phổ biến Quy định này đến tổ chức, hộ gia đình, cá nhân và cộng đồng dân cư trên địa bàn; thực hiện công khai thủ tục hành chính về đất đai thuộc thẩm quyền tiếp nhận, giải quyết hoặc phối hợp giải quyết tại Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã, trên Trang thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân cấp xã và trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính của tỉnh theo quy định.
b) Thực hiện giải quyết các thủ tục hành chính theo nội dung được Ủy ban nhân dân tỉnh phân cấp, ủy quyền theo quy định.
c) Kịp thời cập nhật tiến độ, kết quả giải quyết hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính của tỉnh; thực hiện nghiêm việc số hóa hồ sơ, tái sử dụng dữ liệu đã được số hóa, xin lỗi khi hồ sơ trễ hạn và thông báo trạng thái xử lý hồ sơ cho tổ chức, cá nhân theo quy định.
d) Trường hợp phát sinh khó khăn, vướng mắc về chuyên môn, nghiệp vụ đất đai thì báo cáo Sở Nông nghiệp và Môi trường để được hướng dẫn hoặc tổng hợp, tham mưu cấp có thẩm quyền xử lý; trường hợp vướng mắc liên quan đến quy trình điện tử, việc tiếp nhận, luân chuyển, cập nhật, theo dõi hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính thì báo cáo Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh để được hướng dẫn, xử lý theo chức năng, nhiệm vụ.
6. Trong quá trình thực hiện, nếu các văn bản quy phạm pháp luật được viện dẫn tại Quyết định này được sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc bãi bỏ thì thực hiện theo văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc bãi bỏ đó. Trường hợp phát sinh nội dung chưa phù hợp hoặc chưa được quy định, các cơ quan, đơn vị, địa phương kịp thời phản ánh về Sở Nông nghiệp và Môi trường để chủ trì, phối hợp với Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh và các cơ quan, đơn vị có liên quan tổng hợp, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét sửa đổi, bổ sung theo quy định./.