vanban.org

Điều 4. Quy định về hoàn trả ngân sách Nhà nước đối với kinh phí đã hỗ trợ — Quyết định 104/2025/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 01/01/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Quảng Ninh Ban hành 16/12/2025 Hiệu lực 01/01/2026 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 1 năm
Quyết định số 104/2025/QĐ-UBND Quy định trình tự lập, thẩm định, phê duyệt và nghiệm thu phương án trồng rừng gỗ lớn, phương án sản xuất dưới tán rừng; Quy chế quản lý, khai thác đối với diện tích trồng rừng gỗ lớn theo Nghị quyết 37/2024/NQ-HĐND ngày 10/7/2024 của HĐND tỉnh quy định một số chính sách đặc thù để khuyến khích phát triển lâm nghiệp bền vững trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh · 104/2025/QĐ-UBND
01/01/2026Bản gốcThay thế Hiện hành
Quyết định số 05/2025/QĐ-UBND Về việc quy định trình tự lập, thẩm định, phê duyệt và nghiệm thu phương án trồng rừng gỗ lớn, phương án sản xuất dưới tán rừng; quy chế quản lý, khai thác đối với diện tích trồng rừng gỗ lớn theo Nghị quyết số 37/2024/NQ-HĐND ngày 10/7/2024 của HĐND tỉnh · 05/2025/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 104/2025/QĐ-UBND › Chương II › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Quy định về hoàn trả ngân sách Nhà nước đối với kinh phí đã hỗ trợ

1. Tổ chức, tổ hợp tác, hộ gia đình, cá nhân sau khi nhận kinh phí hỗ trợ trồng rừng gỗ lớn theo Nghị quyết 37/2024/NQ-HĐND được sửa đổi bổ sung bởi Nghị quyết số 72/2025/NQ-HĐND bị thiệt hại về rừng hoặc trồng rừng nhưng không thành rừng theo các nguyên nhân không phải rủi ro thiên tai (ngoài các nguyên nhân quy định tại Điều 4 Nghị định số 140/2024/NĐ-CP ngày 25/10/2024) dẫn đến không thể tiếp tục thực hiện các nội dung theo Phương án đã được phê duyệt, tiến hành thống kê, đánh giá hiện trạng báo cáo Ủy ban nhân dân cấp xã.

2. Ủy ban nhân dân cấp xã căn cứ hồ sơ, báo cáo của chủ rừng hoặc trong quá trình quản lý phát hiện các trường hợp đã nhận hỗ trợ kinh phí nhưng không đảm bảo các điều kiện về diện tích, tỷ lệ cây sống ở mức tối thiểu (theo TCVN 12509-2:2018) và theo Phương án đã được phê duyệt, tiến hành lập biên bản đánh giá hiện trạng, xác định mức độ, nguyên nhân thiệt hại về rừng hoặc sử dụng vốn vay không đúng mục đích, không đảm bảo về diện tích, cây trồng, vật nuôi theo phương án được phê duyệt xem xét, quyết định.

a) Chủ rừng đã nhận kinh phí hỗ trợ lần thứ nhất nhưng rừng trồng bị thiệt hại do thiên tai và diện tích bị thiệt hại có khả năng phục hồi, đồng thời chủ rừng cam kết tự bỏ kinh phí thực hiện các biện pháp lâm sinh (chăm sóc, trồng bổ sung) và đạt các chỉ tiêu nghiệm thu hoàn thành sau thời gian kiến thiết cơ bản thì tiếp tục nghiệm thu, hỗ trợ phần kinh phí lần 2; nếu chủ rừng không tự bỏ kinh phí thực hiện các biện pháp lâm sinh để đạt chỉ tiêu nghiệm thu hoàn thành thì thu hồi kinh phí đã hỗ trợ.

b) Chủ rừng đã nhận đủ 02 lần kinh phí hỗ trợ hoặc đã nhận kinh phí hỗ trợ lần thứ nhất nhưng rừng trồng bị thiệt hại do các nguyên nhân khác không phải rủi ro thiên tai và chủ rừng không thực hiện các biện pháp lâm sinh để đạt chỉ tiêu nghiệm thu hoàn thành thì thu hồi kinh phí đã hỗ trợ.

c) Hộ gia đình, cá nhân vay vốn ưu đãi ủy thác qua Ngân hàng Chính sách xã hội nhưng sử dụng không đúng mục đích, không đảm bảo về diện tích, cây trồng, vật nuôi theo phương án được phê duyệt thì thu hồi kinh phí đã vay sử dụng không đúng theo phương án.

3. Ủy ban nhân dân cấp xã thông báo, đôn đốc các đối tượng chịu tác động của quyết định triển khai thực hiện và thu hồi kinh phí đã hỗ trợ, đã vay vốn ưu đãi ủy thác qua Ngân hàng Chính sách xã hội.

4. Tổ chức, tổ hợp tác, hộ gia đình, cá nhân có trách nhiệm thực hiện các nội dung theo quyết định của Ủy ban nhân dân cấp xã và hoàn trả kinh phí đã hỗ trợ.