Điều 4. Điều kiện sơ chế, chế biến rau an toàn.
4.1. Vị trí, thiết kế nhà xưởng sơ chế, chế biến; dụng cụ sơ chế, chế biến; phương tiện vận chuyển RAT phải đảm bảo các điều kiện về vệ sinh an toàn thực phẩm và không ảnh hưởng đến chất lượng rau.
4.2. Rau cung cấp cho sơ chế, chế biến phải được lấy từ cơ sở đủ điều kiện sản xuất RAT hoặc cơ sở được chứng nhận sản xuất RAT theo VietGAP. Trường hợp mua nguyên liệu rau để sơ chế, chế biến thì phải có Hợp đồng thu mua rau với cơ sở đã được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất RAT, Giấy chứng nhận sản xuất RAT theo VietGAP.
4.3. Người trực tiếp tham gia thực hiện Quy trình sơ chế, chế biến RAT phải được tập huấn về các quy định quản lý sản xuất, kinh doanh RAT, vệ sinh an toàn thực phẩm. Được khám sức khỏe định kỳ, đảm bảo không mắc các bệnh truyền nhiễm theo quy định hiện hành của Bộ Y tế.
4.4. Nước dùng rửa rau trong sơ chế, chế biến phải đạt tiêu chuẩn nước sinh hoạt cho con người theo quy định hiện hành.
4.5. Nhà kho bảo quản rau phục vụ chế biến phải đảm bảo theo quy định: khô sạch, thông thoáng, xa nguồn gây ô nhiễm hóa chất, kim loại nặng hoặc vi sinh vật có hại. Bao bì bảo quản rau kín và bền chắc, khô sạch, không có mùi lạ.
4.6. Sản phẩm rau sau khi sơ chế, chế biến phải được bao gói trong bao bì hợp vệ sinh, chất liệu không gây ô nhiễm, có nhãn mác, niêm phong ghi rõ thông tin của nhà sản xuất (tên, địa chỉ, điện thoại, thương hiệu, hạn sử dụng).
4.7. Cơ sở sơ chế, chế biến phải có bản cam kết đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm theo quy trình sơ chế, chế biến RAT. Có hồ sơ ghi chép quá trình sơ chế, chế biến.
4.8. Rau sau khi sơ chế, chế biến được đóng gói, bao gì và có nhãn mác bằng tem hoặc mã vạch đã đăng ký.