vanban.org

Điều 1. Ban hành mức thuế tuyệt đối thuế xuất khẩu đối với mặt hàng gạo và phân bón như sau: — Quyết định 104/2008/QĐ-TTg

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 21/01/2009 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 21/01/2009 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 16/2009/QĐ-TTg · 21/01/2009
Thủ tướng Chính phủ Ban hành 21/07/2008 Hiệu lực 14/08/2008 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 18 năm
Quyết định số 104/2008/QĐ-TTg Về việc ban hành mức thuế tuyệt đối thuế xuất khẩu đối với mặt hàng gạo và phân bón xuất khẩu · 104/2008/QĐ-TTg
21/01/200916/2009/QĐ-TTgBãi bỏ Đang xem 14/08/2008Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 104/2008/QĐ-TTg › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Ban hành mức thuế tuyệt đối thuế xuất khẩu đối với mặt hàng gạo và phân bón như sau:

1. Đối với mặt hàng gạo (thuộc nhóm 1006):

STT Giá gạo xuất khẩu theo giá FOB Mức thuế tuyệt đối
(đồng/tấn)
1 Từ 600 USD/tấn đến dưới 700 USD/tấn 500.000
2 Từ 700 USD/tấn đến dưới 800 USD/tấn 600.000
3 Từ 800 USD/tấn đến dưới 900 USD/tấn 800.000
4 Từ 900 USD/tấn đến dưới 1.000 USD/tấn 1.200.000
5 Từ 1.000 USD/tấn đến dưới 1.100 USD/tấn 1.500.000
6 Từ 1.100 USD/tấn đến dưới 1.200 USD/tấn 1.900.000
7 Từ 1.200 USD/tấn đến dưới 1.300 USD/tấn 2.300.000
8 Trên 1.300 USD/tấn. 2.900.000

2. Đối với mặt hàng phân Urê (thuộc nhóm 3102), phân Amoni sunfat (viết tắt là SA thuộc nhóm 3102), phân Kali (thuộc nhóm 3104) và phân Diamonium phosphat (viết tắt là DAP thuộc nhóm 3105):

STT Loại mặt hàng phân Mức thuế tuyệt đối (đồng/kg)
1 Phân Urê 5.000
2 Phân SA 4.000
3 Phân Kali 5.000
4 Phân DAP 4.000